FF Hóa chất Văn Cao

Ảnh 1

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 2

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 3

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 4

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 5

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

slide

Trang chủ

Chủ Nhật, 22 tháng 10, 2017

Diethylene Glycol (D.E.G)




Xuất xứ : Arab,Tai wan, Malaysia;
Qui cách :225, 235 kg/phuy

1.Giới thiệu về Diethylene Glycol (D.E.G)

  • Tên hoá học  : Diethylene Glycol;2,2- Dihydroxyethyl ether
  • CTPT: C4H­­10O3
  • Nhiệt độ sôi : 228-2360C
  • Nhiệt độ đông : -400C

2.Tính chất của Diethylene Glycol (D.E.G)

  • DEG là chất lỏng trong suốt,bay hơi, hút ẩm, nhiệt độ sôi cao, mùi có thể nhận biết được, vị hơi đắng. Dung dịch pha loãng có vị hơi ngọt. Có thể trộn lẫn với và hút ẩm mạnh như Glycerol.
  • D.E.G phản ứng với O­2 không khí tạo thành peroxide
  • Hoà tan hoàn toàn với nước ở nhiệt độ phòng.
  • Tốc độ bay hơi ( ether =1):>10.000
  • Khả năng hoà tan : DEG hoà tan nitrate cellulose, nhựa, nhiều loại thuốc nhuộm.
  • Các chất tan hạn chế trong DEG là gelatine, dextrin và casein
  • Các chất không tan trong DEG là hydrocacbon thơm và hydrocacbon béo, dầu thực vật và dầu động vật, dầu thông,cellulose acetate, nhựa copal, cao su clo hoá.

3.Ứng dụng của Diethylene Glycol (D.E.G)

a.Giữ ẩm

  •  Sấy không khí: DEG có ái lực với nước vì thế nó là chất liệu tốt để khử nước cho khí tự nhiên, loại trừ được hơi ẩm trong các đường truyền và ngăn chặn sự hình thành hydrate hydrocacbon (chất này làm giảm dung tích của đường ống)
  •  Chất hoá dẻo và hút ẩm cho sợi, giấy, keo dán, hồ dán, sơn. mực in, nút bần.

b.Chất bôi trơn

  • Chất trợ mài thuỷ tinh
  • Thành phần của chất hồ vải
  • Chất trợ nghiền trong sản xuất ximăng
  • Chất gở khuôn

c.Chất kết hợp dung môi

  • Làm chất ổn định cho chất phân tán dầu có thể hoà tan
  • Chất kết hợp cho màu nhuộm và các thành phần trong mực in

d.Dung môi

  •  Phân tách các hydrocacbon mạch thẳng và mạch vòng
  • Mực in, mực viết, mực tàu, mực viết bi, mực in phun (pigment), chât màu cho sơn và thuốc nhuộm (dye)
  •  DEG hoà tan với nước và nhiều chất vô cơ được dùng làm dung môi và chất kết hợp trong dầu bôi trơn cho ngành dệt, dầu cắt và xà phòng tẩy rửa hoá học
  •  Dung môi hoà tan thuốc nhuộm và nhựa có trong mực steam-set dùng cho máy in có tốc độ cao

e.Chất chống đông

  • Chống đông cho sơn latex
  • Dùng trong dung dịch phá băng
  • Dùng trong dung dịch tải nhiệt

f.Hoá chất trung gian

  • Nguyên liệu chất hoá dẻo cho bóng NC, sơn sấy và keo dán.
  • Sản xuất polyester polyol dùng trong foam urethane
  • Sản xuất PU nhiệt dẻo
  • Chất nhũ hoá
  • Dầu bôi trơn, dầu nhớt.
  •  Nguyên liêu thô trong sản xuất ester và polyester được dùng làm chất phụ gia của dầu bôi trơn, làm nguyên liệu thô cho sơn, keo dán
  •  Nguyên liệu ban đầu để sản xuất DEG nitrate (đây là thành phần của thuốc nổ không có khói), nguyên liệu để sản xuất nhựa tổng hợp, nhựa acrylate, methacrylate, urethane.

Các loại nhựa
Các loại dung môi
Hóa chất khác

Quy trình công nghệ sản xuất và sản phẩm dung môi sinh học

Quy trình công nghệ sản xuất và sản phẩm dung môi sinh học



Tiêu chuẩn đạt được:  Tiêu chuẩn nước ngoài
Ứng dụng: Tẩy rửa bề mặt, dung môi trong ngành in, sơn, xử lý sự cố tràn dầu,…
Ưu điểm của sản phẩm dung môi sinh học
      - DMSH có khả năng hoà tan tốt, ít bay hơi, không bắt cháy,  không ảnh hưởng đến sức khoẻ, có khả năng phân huỷ sinh học, có thể sử dụng trong ngành thực phẩm và không tham gia vào quá trình tạo ra ozon quang hoá
   - DMSH có khả năng thay thế dung môi công nghiệp có nguồn gốc hoá thạch (là nguồn nguyên liệu đang dần cạn kiệt và giá cả bấp bênh và gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người và môi trường sống)
   - DMSH có nguồn gốc từ thực vật (nguồn nguyên liệu tái tạo được).
Ưu điểm của công nghệ sản xuất dung môi sinh học
   - Là quá trình dị thể, ít phát thải nên thân thiện môi trường hơn so với quá trình đồng thể truyền thống
   - Chi phí đầu tư thấp vì xúc tác không gây ăn mòn thiết bị như các quá trình đồng thể truyền thống
   - Hệ thống thiết bị được thiết kế nhỏ gọn, có thể chế tạo trong nước nên giảm được chi phí đầu tư thiết kế, vận chuyển và lắp đặt thiết bị
   - Hiệu suất quá trình cao hơn so với các quá trình truyền thống nhờ sử dụng xúc tác thích hợp và dung môi thích hợp
Bản quyền: Đã đăng ký bản quyền sáng chế   

Nguồn: viic.vn

Thứ Năm, 19 tháng 10, 2017

Chúc mừng ngày 20-10



Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10 – Hóa chất Văn Cao xin gửi lời chúc đến các bà, các mẹ, các cô cùng toàn thể chị em nhận được nhiều quà, nhiều hoa, nhiều lời khen, lời chúc của phái nam trong ngày hôm nay. Chúc toàn thể phụ nữ Việt Nam có một ngày 20/10 thật là ý nghĩa, vui tươi ngập tràn hạnh phúc.

Thứ Tư, 18 tháng 10, 2017

Sản xuất nhiên liệu sinh học từ nguyên liệu sinh khối

Sản xuất nhiên liệu sinh học từ nguyên liệu sinh khối


Quy trình công nghệ sản xuất nhiên liệu diezen sinh học gốc từ nguyên liệu sinh khối


Nguồn: viic.vn

Thứ Ba, 17 tháng 10, 2017

NONYLPHENOL ETHOXYLATE (NP9)

NP9






Tên hóa học: NONYLPHENOL ETHOXYLATE

Công thức:  C9H19C6H4(OCH2CH2)nOH

Loại chất hoạt động bề mặt: không phân ly

TERGITOL NP

NP: Chỉ số mole trung bình của oxide ethylene được cho vào phản ứng

1.     Tính chất:
-         Khả năng giặt tẩy tốt.
-         Độ thấm ướt đáng chú ý
-         Khả năng hòa tan rộng
-         Khả năng tẩy rửa tốt
-         Dễ sử dụng
-         Mùi nhẹ
2.     Khả năng hòa tan và tương hợp:
-         Tan trong nước.
-         Tan trong dung môi chlor hóa và hầu hết các dung môi phân cực.
-         Bền hóa học trong môi trường acid loãng, môi trường kiềm và muối.
-         Có thể tương hợp với xà phòng, các loại chất hoạt động bề mặt phân lý và không phân ly khác, và nhiều dung môi hữu cơ

3.     Ứng dụng:
-       Các loại chất tẩy rửa và bột giặt.
-       Quá trình gia công giấy và dệt sợi
-       Giặt ủi
-       Sơn và coating
-       Hóa chất dùng trong nông nghiệp
-       Khả năng rửa trôi, chất xử lý kim loại . Dầu cắt kim loại.


TERGITOL NP: Xuất xứ : Indo, Malay, Thai, China
Nhà sản xuất: TAT / BASF / DOW / PETROCHEMICALS / Exxon Mobill

-NP: chỉ số mole trung bình của oxide ethylene được cho vào phản ứng
- NP 4-6: chất nhủ hóa làm tăng khả năng hòa tan nước vào dung môi (dissolving water into solvent ) - NP7-9: chất nhủ hóa làm tăng khả năng thấm ướt ( hòa tan would make a good  wetting agent )
- NP8 – 18: chất nhủ hóa làm tăng khả năng hòa tan dầu vào trong nước








Một mixen với phần đầu kị nước hoà tan trong dầu, trong khi phần ưa nước hướng ra phía ngoài
2.Phân loại:

1. Đặc điểm:
- Chất hoạt động bề mặt được dùng giảm sức căng bề mặt của một chất lỏng bằng cách làm giảm sức căng bề mặt tại bề mặt tiếp xúc (interface) của hai chất lỏng. Nếu có nhiều hơn hai chất lỏng không hòa tan thì chất hoạt hóa bề mặt làm tăng diện tích tiếp xúc giữa hai chất lỏng đó hòa tan trong các dung môi không phân cực như dầu.


1.  Chất hoạt hóa ion: khi bị phân cực thì đầu phân cực bị ion hóa:
- Chất hoạt hóa dương: khi bị phân cực thì đầu phân cực mang điện dương
- Chất hoạt hóa âm: khi bị phân cực thì đầu phân cực mang điện âm
2.     Chất hoạt hóa phi ion: đầu phân cực không bị ion hóa
3.     Chất hoạt hóa lưỡng cực:
- Khi bị phân cực thì đầu phân cực có thể mang điện âm hoặc mang điện dương tùy vào pH của dung môi, ví dụ: Dodecyl đimêtylamin ôxít.
  - Chất hoạt động bề mặt (tiếng Anh: Surfactant) đó là một chất làm ướt có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt của một chất lỏng. Là chất mà phân tử của nó phân cực: một đầu ưa nước và một đuôi kị nước


CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO
ĐC: 160/87 Đường Phan Huy Ích, Phường 12, Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
Mobile: 0903 735 753 ; Fax: 08 3831 1160;
Email:vancaochem79@gmail.com; Website:http://vancaochem.blogspot.com

 












Thứ Hai, 16 tháng 10, 2017

4 nguyên tố trong bảng tuần hoàn đã có tên mới

4 nguyên tố trong bảng tuần hoàn đã có tên mới


Nhìn vào bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học mà bạn đang có trong tay, bạn sẽ thấy một số nguyên tố có ký hiệu buồn cười như Uut, Uup, Uus với Uuo.
Xét theo thứ tự, những ký hiệu này đều tạm thời "giữ chỗ" trên bảng tuần hoàn là chữ viết tắt của ununtrium, ununpentium, ununseptium và ununoctium.
Tuy nhiên, Liên minh Quốc tế về Hóa học thuần túy và Hóa học ứng dụng IUPAC vừa mới đưa ra quyết định đổi tên chúng thành những cái tên mới, cố định vĩnh viễn: nihonium, moscovium, tennessine và oganesson.
Những nguyên tố hóa học này không phải là dạng vật chất mà bạn có thể nhận biết được. Thực tế mà nói, bạn sẽ không bao giờ có thể nhìn thấy chúng trong đời thực. Bởi những nguyên tố này chỉ được tạo ra trong những phòng thí nghiệm công nghệ cao khi các nhà khoa học tiến hành bắn các nguyên tử vào nhau cho đến khi chúng tạo ra một thứ khác.
Mỗi danh pháp mới kể trên được đặt theo đề nghị của nhóm nghiên cứu đã tạo ra nguyên tố đó. Cái tên cũng thể hiện ít nhiều sự đoàn kết của họ trong sự nghiệp nghiên cứu hóa học. Trong đó, nguyên tố mang số hiệu 113 trong bảng tuần hoàn được đặt thành nihonium theo nước Nhật (trong tiếng Nhật nguyên tố này đọc là Nihon), đồng thời cũng là nguyên tố đầu tiên được phát hiện tại châu Á. Tương tự, moscovium (số hiệu 115) và tennessine (số hiệu 117) được một nhóm các nhà khoa học đến từ Nga và Tennesse hợp tác cùng tìm ra.
Oganesson sẽ trở thành nguyên tố thứ hai lấy tên một nhà khoa học đương thời (sau nguyên tố seaborgium đặt theo tên của Glenn Seaborg). Yuri Oganessian là nhà khoa học người Nga đã góp phần tạo ra ít nhất 3 nguyên tố siêu nặng nhưng cũng cực kỳ bất ổn mới được đưa vào hoàn tất chu kì 7 của bảng tuần hoàn, trong đó có nguyên tố mang số hiệu 118 sắp tới có tên là oganesson.
Tuy nhiên những cái tên này vẫn chưa chính thức được công nhận cho tới tháng 11 tới. Trong khoảng thời gian này, dư luận vẫn có thể bày tỏ suy nghĩ của mình về cách đặt tên này với IUPAC.
Vì thế, lên tiếng bây giờ hoặc vĩnh viễn bạn sẽ không thể thay đổi được tên những nguyên tố trên nữa đâu.
Tham khảo: Techinsider

N - Propyl Acetate (PAC)



N - Propyl Acetate (PAC)

CTCT : CH­3COO – C3H­7

Tên sản phẩm :1-Propyl Acetate; Acetic acid propyl ester; 1-Acetoxypropane; propyl acetate; n-Propyl ethanoate;

- N-propyl acetate là 1 dung môi dùng trong công nghiệp sơn phủ và mực in vì nó có khả năng hòa tan tốt nhiều loại nhựa, độ bay hơi cao, mùi nhẹ. Đây là các tính chất rất quan trọng trong sản xuất và gia công nhiều sản phẩm trong công nghiệp sơn phủ và mực in.

- Một tính chất cũng rất có ý nghĩa trong các ngành công nghiệp này là khả năng hòa tan và khả năng pha loãng của n-propyl acetate tương đương với Ethyl acetate.

- Dung môi này có khả năng hòa tan nhiều loại nhựa tổng hợp với nhựa tự nhiên như: NC, Acrylate, alkyl, nhựa thông, chất hóa dẻo, Wax, dầu và mỡ. Vì thế đây là một dung môi rất thích hợp trong lacquer gỗ và sơn hòan thiện công nghiệp.


- n-propyl acetate được dùng chủ yếu trong mực in lụa và mực in Flexo.

- n-propyl acetate là một trong các acetate bay hơi được dùng trong sol khí không có các chất chlorofluocarbon.

- n- propyl acetate được dùng trong mỹ phẩm, dầu thơm…

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO
ĐC: 160/87 Đường Phan Huy Ích, Phường 12, Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
Mobile: 0903 735 753 ; Fax: 08 3831 1160;

Email:vancaochem79@gmail.com; Website:http://vancaochem.blogspot.com