FF Hóa chất Văn Cao

Ảnh 1

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 2

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 3

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 4

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 5

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

slide

Trang chủ

Thứ Ba, 16 tháng 1, 2018

Tác hại của hóa chất, biện pháp hạn chế.

Tác hại của hóa chất, biện pháp hạn chế.

Biện pháp phòng ngừa tác hại của hóa chất
Biện pháp phòng ngừa tác hại của hóa chất
Nhóm Nghiên cứu Ung thư của Tổng thống Mỹ vừa tuyên bố báo cáo mới nhất rằng, các hóa chất trong môi trường chính là một trong những nguyên nhân gây ung thư ở Mỹ. Tuy nhiên, Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ cho rằng, báo cáo đã nghiêm trọng hoá quá nhiều nguyên nhân môi trường mà bỏ qua các yếu tố khác như khói thuốc lá và béo phì.
Sau khi xem xét, các tác giả nghiên cứu đã chọn ra 20 hóa chất có bằng chứng gây ra ung thư ở động vật, và xem xét khả năng gây ung thư ở người.

Tác hại của một số hóa chất:

Ví dụ như carbon đen được sử dụng trong ngành công nghiệp chế biến cao su tổng hợp và hàn xì, một số hóa chất khác phổ biến hơn có trong kem chống nắng và nguồn nước:
– Atrazine: Đây là hóa chất được sử dụng trong thuốc trừ sâu và đã bị cấm ở Thụy Sĩ.
– Chloroform: Một phụ phẩm khử trùng nước máy.
– Khí thải động cơ diesel.
– Diethylheyxl phthalate (DEHP): một hóa chất được sử dụng để chế biến nhựa vinyl.
– Formaldehyde: Hóa chất được biết đến là chất gây ung thư ở người gây ra chứng viêm họng và ung thư mũi. Hóa chất này (được sử dụng trong hàng trăm sản phẩm xây dựng) và bị nghi ngờ rằng nó có thể gây ra bệnh bạch cầu
– Hợp chất chì và chì
– Polychlorinated biphenyls (PCBs): Hóa chất được sử dụng trong lửa công nghiệp này bị cấm kể từ những năm 1980.
– Styrene: Được sử dụng để làm polystyrene được sử dụng để sản xuất nhựa và túi xốp
– Perchloroethylene: Đây là một loại dung môi tẩy rửa thường được sử dụng
– Titanium dioxide: Hóa chất dùng làm thuốc nhuộm màu, là một thành phần của kem chống nắng. Các nhà nghiên cứu đặc biệt quan tâm đến các hạt nanô của titanium dioxide và nghi ngờ nó gây tổn thương não
Biện pháp phòng ngừa tác hại của hóa chất
Biện pháp phòng ngừa tác hại của hóa chất

•  Tác hại của hóa chất đối với sức khỏe con người

Cơ thể con người là một khối thống nhất, liên quan chặt chẽ với nhau. Chỉ cần một cơ quan hoặc một bộ phận của cơ thể bị tổn thương đều ảnh hưởng đến toàn thân con người.
Ảnh hưởng của hóa chất đến sức khỏe phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Độc tính của mỗi hóa chất, tính bền vững của hóa chất, sự tích lũy trong cơ thể. Chất chuyển hóa của hóa chất, nồng độ, tính chất lý hóa, thời gian tiếp xúc. Điều kiện làm việc, cường độ làm việc, mức nhậy cảm của mỗi con người. Khí hậu nơi làm việc và cách sử dụng hóa chất…
Nhiều hóa chất không có mùi cảnh báo, nhưng môi trường đã bị ô nhiễm nghiêm trọng như: cacbon monoxit (CO). Có chất bốc hơi mùi thơm dễ chịu nhưng lại độc tính mạnh như: Benzen…
Trường hợp nhiễm độc cấp thường xảy ra trong một thời gian ngắn tiếp xúc với hóa chất. Tác hại cấp có thể gây tử vong, có thể hồi phục được và cũng có trường hợp để lại tổn thương vĩnh viễn.
Trường hợp thường xảy ra do tiếp xúc với hóa chất lặp đi lặp lại nhiều lần. Tác hại này thường phát hiện được bệnh sau thời gian dài ví dụ như Amiăng, dung môi hữu cơ, chì, đồng, mănggan, silíc…
Cả hai trường hợp cấp và mạn đều có khả năng hồi phục, nếu phát hiện sớm, điều trị kịp thời và không tiếp xúc nữa.Thế nhưng, cũng có chất gây bệnh chưa chữa được để lại tổn thương vĩnh viễn hoặc để lại hậu quả cho đến thế hệ tương lai, như: Deoxin, dung môi hữu cơ, benzen, hợp chất acsinic, amiăng.
Hóa chất khi xâm nhập vào cơ thể bị phá vỡ cấu trúc hóa học tạo ra chất mới ít độc. Nhưng cũng có chất tạo ra chất mới độc hơn chất ban đầu.
Những hóa chất thường gặp có nguy cơ cao gây tử vong hoặc tổn thương nặng: hợp chất cyanua, asen, hợp chất thủy ngân, chì, hợp chất nicotin, toluidine, cloroform, aniline, thiếc hữu cơ, cồn etylic, cadimi, fluo, thalli, các dung môi hữu cơ, amoniac, oxit cacbon, dioxít lưu huỳnh, photgen, clo, hyđro sunphit, hyđroxianit, đisulphit cacbon, metyl isoxyanat, axit clohyđric…
  • Các biện pháp hạn chế tác hại của hóa chất  khi tiếp xúc
-Ăn thực phẩm hữu cơ:Bằng cách chuyển sang sử dụng các loại thực phẩm hữu cơ. Bạn không chỉ hạn chế việc cơ thể tiếp xúc với các loại thuốc trừ sâu độc hại như atrazine mà còn tăng lượng chất dinh dưỡng lành mạnh cho cơ thể, góp phần bảo vệ môi trường.
-Dùng máy lọc nước:Máy lọc nước có thể loại bỏ hầu hết các chất ô nhiễm như atrazine, chloroform và một số hóa chất công nghiệp khác có nguy cơ tăng khả năng bị ung thư.
– Cẩn thận khi dùng sản phẩm chứa triclosan:Nghiên cứu mới được công bố trên tạp chí Proceedings of the National Academy of Sciences cho thấy triclosan gây xơ gan , ung thư trên chuột thí nghiệm. Chất Triclosan được sử dụng rất nhiều trong xà phòng, nước súc miệng và kem đánh răng.
– Hạn chế mua cà phê, đồ uống mang đi:Mỗi lần uống cà phê mang đi hoặc mua đồ ăn chứa trong hộp xốp, nguy cơ bạn phải tiếp xúc với hóa chất polystyrene rất cao, tăng nguy cơ ung thư. Các chuyên gia khuyên bạn nên dùng bình thủy tinh của riêng mình nếu muốn mang đồ ăn, thức uống đi đâu đó.
– Hạn chế dùng các sản phẩm từ nhựa vinyl:Các nhà khoa học cũng phát hiện thấy phthalates trong nhiều sản phẩm làm từ nhựa vinyl tác động đến sự rối loạn hormone, dậy thì sớm và ung thư vú. Do đó, bạn nên dùng các vật dụng khác để thay thế sản phẩm từ nhựa vinyl, như vậy mới ngăn ngừa được những nguy cơ có thể xảy đến.
– Xem xét kỹ thành phần của các loại kem chống nắng:Kem chống nắng là một trong những biện pháp chống lão hóa , bảo vệ da và chống ung thư được các chuyên gia khuyên dùng hàng ngày. Tuy nhiên, các hạt nhỏ trong kem chống nắng titanium dioxide có thể đi qua da vào máu, gây tổn thương não, tổn thương ruột già, thậm chí là ung thư.
-Hạn chế giặt quần áo ở các tiệm giặt đồ:Hầu hết các loại quần áo vải mềm giặt ở các tiệm giặt là đều bị thêm hóa chất tẩy rửa, các hóa chất này có thể gây hen suyễn và nhức đầu.

Nitrocellulose

Nitrocellulose

Nitrocellulose
Nitrocellulose
Xuất xứ: Thái Lan
Quy cách: 100kgs/phuy; 120kgs/phuy;

* Tính chất của màng nitrocellulose

1.Các đặc tínhcủa màng nitrocellulose

  • Tốc độ khô cao
  • Dễ sử dụng
  • Bay hơi dung môi cao
  • Tạo màng tốt
  • Bóng
  • Không dẻo nhiệt

2.Tính chất hoà tan của nitrocellulose

–        Một trong những tính chất quan trọng nhất của nitrocelluloselà khả năng hoà tan tốt trong nhiều loại dung môi (ester, ketone, glycoll ether,alcohol…)
–        Nitrocellulose hoà tan tạo ra dạng gel nhớt.Dung dịch thu được trong mờ và ít có màu. Độ nhớt của dung dịch khác nhau do độdài của chuỗi phân tử.

3.Dung môi của nitrocellulose

–        Nitrocellulose hoà tan trong acetic esters(ethyl, isopropyl và butyl acetate : được dùng thường nhất), ketones( acetone,MEK, MIBK) và vài glycol ethers.
–        Cồn không là dung môi thật sự của nitrocellulose,nhưng chúng tạo ra tính tan khi dùng kết hợp với dung môi thực sự, chúng làdung môi sau cùng.
–        Thường sử dụng kết hợp dung môi thực sự, dung môisau cùng và chất pha loãng
Vd: ethyl acetate/isopropanol/toluene.

4.Quá trình làm khô màng nitrocellulose

–        Màng cellulose khô do sự bayhơi của dung môi thật sự. Nitrocellulose tạo màng khô nhanh. Tốc độ khô có thể đượcđiều khiển bằng cách chọn lựa dung môi có tốc độ bay hơi khác nhau.
–        Một hỗn hợp dung môi cóthành phần thích hợp sẽ bay hơi nhanh và tạo một màng đồng nhất.

5.Ứng dụng nitrocellulose:


Loại Nitrocellulose
Ứng dụng
SS1/8,1/4,1/2,20Mực in ống đồng, in mềm dẻo
RS 1/16, 1/8Lacquer cho gỗ, giấy cần có hàm lượng rắn cao nhất
RS 1/4, 3/8Các loại sơn có hàm lượng chất rắn cao như sơn quét, sơn gỗ, lớp phủ ngoài cho giấy.
RS 1/2Sơn gỗ và sơn xe hơi, sơn quét, lớp phủ ngoài cho giấy
RS 5Sơn máy bay, sơn nứt và sơn giả da.
RS 20Sơn máy bay, sơn giả da, sơn bảo vệ cho kim loại,sợi và da
RS 40, 80Các loại sơn nhúng cần lớp sơn mỏng, sơn giả da.
RS 120Lớp phủ ánh sáng huỳnh quang (bóng đèn neon)
RS 1000Lớp phủ ánh sáng huỳnh quang (bóng đèn neon)

Thứ Bảy, 13 tháng 1, 2018

Methanol

Methanol

Xuất xứ: Đài Loan, Ấn Độ
Quy cách:  163kgs
CTPT : CH3OH
Tên khác: methyl alcohol
Methanol
Methanol

1.Mô tả Methanol

– Methanol là chất lỏng trong suốt, không màu, tan hoàn toàn trong nước. Methanol là loại alcohol chính.Nó là một dung môi phân cực và cháy với ngọn lửa không phát sáng.

2.Ứng dụng Methanol

a.Sản xuất sơn và nhựa :

– Dùng methanol trong sản xuất nhựa Urea-formaldehyd và nhựa phenol-formadehyd. Những chất này là nguyên liệu cho ngành công nghiệp carton thô. Methanol được dùng trong lacquer do có độ hoà tan và bay hơi tốt.

b.Công nghiệp cao su:

–Methanol được dùng rộng rãi làm dung môi cho cao su trong sản xuất các sản phẩm khác nhau.
Ngoài ra Methanol được dùng trong
– Mực in
– Keo dán
– Chất chống đông
– Dược.

Thứ Ba, 9 tháng 1, 2018

Butyl Acetate, Toluene, Methanol ( Hàng bồn)

Sản phẩm: Butyl Acetate, Toluene, Methanol

BAC, Toluene, Methanol (hàng bồn)
BAC, Toluene, Methanol (hàng bồn)
Xuất xứ :  Singapor,Thái Lan, Đài Loan, Ấn Độ

Khối lượng :179kgs;180kgs;163kgs

  • Butyl Acetate

CTCT: CH3COOCH2CH2CH2CH3
Tên khác : Butyl acetate, Butyl Acetic Ester, BAC

1.Mô tả và tính chất Butyl Acetate:

-Một chất lỏng không màu, trong suốt, độ bay hơi trung bình, có mùi ester đặc trưng.
-Hoà tan tất cả các dung môi hữu cơ như alcohol, ketone, aldehyde, ether, glycol ether, hydrocacbon mạch thẳng nhưng tan ít trong nước.
-N-BAC cũng hoà tan nitrate cellulose, polymer, nhựa và dầu. Nó là dung môi quan trọng trong công nghiệp sơn, thuộc da, giấy, hoá chất.

2.Ứng dụng Butyl Acetate:

–N-Butyl acetate là dung môi quan trọng trong công nghiệp sơn. Nó có khả năng hoà tan tốt nitrate celluso, nhựa, polymer, dầu và chất béo.
-Độ bay hơi của N- butyl acetate rất thuận lợi cho các ứng dụng và làm khô, nó chống đục sơn và hiệu ứng da cam cho màng sơn. Vì thế nó tạo ra màng sơn có độ dàn đều và độ bóng tốt.
-Trong ứng dụng này, N-Butyl acetate được dùng chung với N-butanol( tăng khả năng chống đục, tăng khả năng hoà tan trong nhiều trường hợp, và giảm độ nhớt của dung dịch). \
-Không được thêm N-butyl acetate vào sơn có nhóm OH tự do như sơn urethane.
-N-butyl acetate cũng được dùng rộng rãi làm chất ly trích trong bào chế dược, là thành phần của chất tẩy rửa, hương liệu do các tính chất : hấp thụ nước thấp, khả năng chóng lại sự thủy phân, và khả năng hoà tan tốt.
  • Toluene

CTPT : C6H5CH3­
Tên hoá học : toluol,methyl Benzene.

1. Mô tả sản phẩm Toluene :

Toluene là một chất lỏng khúc xạ, trong suốt, không màu,độ bay hơi cao, có mùi thơm nhẹ, không tan trong cồn, ether, acetone và hầu hết các dung môi hữu cơ khác, tan ít trong nước.

2.Ứng dụng Toluene

a.Sơn bề mặt

-Toluene đượcdùng chủ yếu trong các ứng dụng cần khả năng hoà tan và độ bay hơi cao nhất. Mộtứng dụng như thế là sản xuất nhựa tổng hợp.
-Toluene đượcdùng rộng rãi trong cả sơn xe hơi và sơn đồ đạc trong nhà, sơn quét, và sơn tàubiển.
-Toluene cũng đượcdùng làm chất pha loãng và là một thành phần trong sản phẩm tẩy rữa.
b.Keo dán

-Bởi vì Toluenecó khả năng hoà tan mạnh nên nó được dùng trong sản xuất keo dán và các sản phẩmcùng loại, dùng trong keo dán cao su, ximăng cao su
c.Phụ gia cho nhiên liệu

Toluene đượcdùng làm chất cải thiện chỉ số octane của xăng dầu, và làm chất mang phụ giacho nhiên liệu.Thông thường, khi thêm chỉ một lượng tương đối nhỏ Toluene vào xăngdầu sẽ làm tăng đáng kế chỉ số octane của nhiên liệu.
d.Các ứng dụng khác :

* Sản xuất thuốc nhuộm
* Y khoa
* Nước hoa
* Mức in

*Methanol

Xuất xứ: Đài Loan, Ấn Độ
Quy cách:  163kgs
CTPT : CH3OH
Tên khác: methyl alcohol
Methanol 
Methanol

1.Mô tả Methanol

- Methanol là chất lỏng trong suốt, không màu, tan hoàn toàn trong nước. Methanol là loại alcohol chính.Nó là một dung môi phân cực và cháy với ngọn lửa không phát sáng.

2.Ứng dụng Methanol

a.Sản xuất sơn và nhựa :

- Dùng methanol trong sản xuất nhựa Urea-formaldehyd và nhựa phenol-formadehyd. Những chất này là nguyên liệu cho ngành công nghiệp carton thô. Methanol được dùng trong lacquer do có độ hoà tan và bay hơi tốt.

b.Công nghiệp cao su:

-Methanol được dùng rộng rãi làm dung môi cho cao su trong sản xuất các sản phẩm khác nhau.
Ngoài ra Methanol được dùng trong
- Mực in
- Keo dán
- Chất chống đông
- Dược.

Chủ Nhật, 31 tháng 12, 2017

Chúc mừng năm mới



Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Văn Cao xin gửi đến đồng nghiệp, đối tác và toàn thể anh chị em bạn bè lời Chúc năm mới an khang, thịnh vượng, vạn sự như ý.
Đa lộc, đa tài, đa phú quý.
Đắc thời, đắc thắng, đắc nhân tâm.

Thứ Ba, 5 tháng 12, 2017

Lời cảm ơn!



Nhân dịp kỷ niệm 6 năm thành lập Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Văn Cao (2011-2017) thay mặt Công ty Tôi xin gửi tới toàn thể anh chị em trong công ty, khách hàng, đối tác và bạn bè lời cám ơn chân thành và nồng nhiệt nhất.
Các bạn thân mến!
Những năm qua trước sự phát triển của thời đại công nghệ, thế giới phẳng, thị trường cạnh tranh bình đẳng, gay gắt và khốc liệt Hóa chất Văn Cao luôn hướng đến phương châm “ Lợi nhuận của khách hàng là tương lai của Công ty” Chúng tôi luôn cố gắng tìm ra tiếng nói chung với khách hàng và đối tác bằng tất cả sự chân thành và thiện chí.
Quãng thời gian 6 năm chưa phải là dài nhưng bằng sự nỗ lực không ngừng hướng đến phục vụ chuyên nghiệp, đặt uy tín lên hàng đầu và nhờ một phần không nhỏ vào sự hợp tác, đóng góp,giúp đỡ của các bạn, Hóa chất Văn Cao đã từng bước khẳng định được thương hiệu của mình trong ngành hóa chất.
Một lần nữa, Tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến Quý khách hàng, đối tác cùng toàn thể bạn bè, anh chị em trong công ty, mong rằng bước đường dài phía trước luôn có các bạn đồng hành cùng Hóa chất Văn Cao trên tinh thần “ Đoàn kết - Hợp tác cùng phát triển”.
Xin chân thành cảm ơn!

Nhâm Văn Khôi

Thứ Hai, 4 tháng 12, 2017

Chất tẩy rửa và công thức nước rửa chén (bát)



Đã từ xa xưa, tẩy rửa là công việc không thể thiếu trong mỗi gia đình. Và các chất dùng để tẩy rửa thì ngày càng đa dạng và phức tạp hơn. Đầu tiên là rửa bằng nước, rồi đến dùng nước tro để giặc quần áo, dùng nước cơm để rửa chén, rồi đến chất tẩy rửa có nguồn gốc từ dầu thực vật (dầu dừa, dầu cọ,...) mà dân gian việt nam thường gọi là “xà bông cục”, rồi đến bột giặc, ngày nay  các chất tẩy rửa dạng lỏng như: dầu gội, nước rửa chén, sữa tắm... đang ngày càng phổ biến và chiếm lĩnh thị trường. Ngay cả trong từng dòng sản phẩm sự phong phú và đa dạng của nó cũng ngày càng tăng lên, ngày càng nhiều các sản phẩm với nhiều tính năng được bổ sung để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng. Và tương lai sẽ còn hứa hẹn một sự phát triển không ngừng của các dòng tẩy rửa này.
Cũng chính sự cải biến và bổ sung thêm một số tính năng của sản phẩm nước rửa chén, với mong muốn mang lại cho người tiêu dùng sự hài lòng mới đối với dòng sản phẩm nước rửa chén. Đồng thời cũng là cách để giảm bớt sự ô nhiểm môi trường do các CHĐBM khó phân hủy gây nên.
*Lịch sử phát triển ngành tẩy rửa
Từ thời cổ xưa người ta sử dụng nước tro bếp để làm chất chất tẩy rửa. Đến khoảng 6000 năm trước người ta phát hiện mỡ cừu đun cùng với nuớc tro thì giặt rửa tốt hơn. Ngày nay gọi nó là xà phòng. Thời kỳ đầu được sử dụng ở Hy Lạp và một số vùng dân tộc ở Bắc Phi, sau lan dần sang Châu Âu. Do sự phát triển của khoa học kỹ thuật người ta đã tìm được chất thay thế nước tro, đó là các dung dịch kiềm, và thay thế mỡ bằng dầu thực vật làm cho công nghệ xà phòng phát triển thêm một bước nữa.
Ngày nay công nghệ xà phòng đã phát triển đến đỉnh cao. Chủng loại xà phòng được phát triển rộng rãi và đa dạng hơn.
Do sự phát triển của dân số quá nhanh và lượng dầu, mỡ thực vật cũng không thể đáp ứng nổi, nên các nhà khoa học đã tìm ra chất tẩy rửa tổng hợp.
Chất tẩy rửa đầu tiên ra đời vào năm 1913, do nhà hóa học nguời Bỉ Reichle tổng hợp là Natrixetil-Sunfonat. Chất tẩy rửa tổng hợp tuy ra đời sau nhưng nó có nhiều ưu điểm nổi bật vì vậy nó nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường và phát triển với tốc độ cao.
Hiện nay Thế giới sử dụng khoảng 20.5 triệu tấn xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp, trong đó bột giặt chiếm 9 triệu tấn, dạng lỏng khoảng 3.6 triệu tấn, còn lại là dạng bánh.
Do việc phát triển mạnh mẽ của chất tổng hợp, dẫn đến hậu quả ô nhiễm môi trường. Các hợp chất tẩy rửa chứa hợp chất hydrocacbon chiếm 85%. Các hợp chất hydrocacbon này có  nhược điểm là khó phân hủy, làm hại cây trồng, ô nhiễm nguồn nước, giết hại các sinh vật có ích, để lại các hậu quả vô cùng nặng nề cho môi trường sinh thái. Các chất tẩy rửa ngấm vào nguồn nước gây bệnh tật cho con người. Tất cả các nhược điểm trên gây khó khăn cho các nhà khoa học, vì vậy người ta tìm các chất dễ phân hủy sinh học trong môi trường để thay thế, ví dụ chất zeolit thay thế cho tripoliphotphat, … Tuy nhiên đây chỉ là giải pháp tạm thời hiện nay.
Vì những lí do trên việc tìm kiếm các chất tẩy rửa mới luôn là vấn đề cần quan tâm của các nhà khoa học hiện nay. Mặt khác các nhà khoa học đang nghiên cứu ứng dụng phương pháp làm sạch sinh học bằng các loại enzyme. Người ta gọi xà phòng là thế hệ thứ nhất, chất tẩy rửa tổng hợp là thế hệ thứ hai, thì enzyme là thế hệ thứ ba.
Enzyme là chất xúc tác sinh học đặt hiệu có tác dụng phân giải những chất bẩn. Enzyme có đặc điểm không gây ô nhiễm môi trường. Ngoài ra enzyme còn có tác dụng cải tạo môi trường. Vì vậy trong tương lai enzyme có thể thay thế các chất tẩy rửa truyền thống.
*Các phương pháp tẩy rửa
Có 4 phương pháp tẩy rửa chính. Mặt dù cơ chế hoạt động của các phương pháp  đó khác nhau, nhưng bản chất của chúng là làm sạch các chất bẩn bám trên bề mặt vật cần tẩy rửa.
-Phương pháp cơ học
Dùng cơ học có tác dụng lên chất bẩn, đẩy chất  bẩn ra khỏi vật cần làm sạch.
Ví dụ: dùng khăn lau chất bẩn, dùng miếng xốp có mặt nhám chà xát lên bề mặt cần giặt rửa…
  • Ưu điểm của phương pháp cơ học: rẻ tiền, đơn giản.
  • Nhược điểm: làm sạch rất khó những chất bẩn như dầu, mỡ…
-Phương pháp lý học
Đây là phương pháp phổ biến và đa dạng. Người ta ứng dụng các tính chất lý học để làm giảm lực liên kết giữ chất bẩn và bề mặt cầm làm sạch. Có nhiều cách làm phá vỡ lực liên kết này như dùng phương pháp lực hút tĩnh điện để hút các chất bẩn hoặc dùng phương pháp rung tạo ra các tần số rung khác nhau để làm chất bẩn thoát ra khỏi bề mặt cần làm sạch. Phương pháp thấm ướt cũng dùng nhiều nhất để phá vỡ lực liên kết giữa chất bẩn và bề mặt, lôi kéo chất bẩn vào nước.
  • Ưu điểm: làm sạch tương đối triệt để.
  • Nhược điểm: một số phương pháp như rung, hút thiết bị phức tạp.
-Phương pháp hóa học
Bản chất của phương pháp này là dùng chất hóa học làm thay đổi chất bẩn sang dạng khác dễ hòa tan hoặc tương tác yếu hơn với vật cần làm sạch. Người ta sử dụng các chất có tác dụng oxy hóa như Oxy già, Pemanganat-Kali, Peroxyd, Javen, và các hợp chất của clo…
  • Ưu điểm: làm sạch triệt để.
  • Nhược điểm: đôi khi làm biến đổi cả vật cần giặt rửa với các chất cần oxy hóa mạnh. Phần thải bỏ sau làm sạch gây ô nhiễm môi trường.
-Phương pháp sinh học
Bản chất của phương pháp này là dùng men sinh học phân hủy các chất bẩn. Đây là phương pháp mới được phát hiện và bước đầu được áp dụng có hiệu quả. Phương pháp này rất hữu hiệu với chất bẩn là protein. Các chất bẩn này lâu ngày tích tụ liên kết bền với vật cần rửa giặt mà xà phòng  và các chất tẩy giặt thông thường không lôi ra được.
Ngược lại men sinh học sẽ cắt chúng ra thành nhiều phân tử đơn giản hơn, dễ hòa tan trong dung dịch giặt rửa.
  • Ưu điểm: không gây ô nhiễm môi trường, chỉ cần sử dụng lượng nhỏ, có ưu điểm cao.
  • Nhược điểm: đắt tiền.
Thực tế quá trình giặt rửa hiện nay là sự kết hợp giữa các phương pháp để bổ sung cho các nhược điểm của mỗi phương pháp và tăng hiệu quả giặt rửa. Người ta sử dụng chất làm giảm sức căng bề mặt vừa sử dụng chất oxy hóa và sử dụng luôn các enzyme trong cùng một loại sản phẩm tẩy rửa.
* Các dạng tẩy rửa
-Dạng rắn
Chủ yếu là xà phòng và bột giặt chiếm khoảng 55% trong các loại giặt rửa. Hiện nay vẫn là dạng tẩy rửa chủ yếu trên thị trường.
  • Ưu điểm: độ ẩm thấp, dễ vận chuyển và bảo quản.
  • Nhược điểm: sản phẩm tốn kém do phải làm mất nước trong sản phẩm, ví dụ phun sấy thiết bị phức tạp.
-Dạng kem
Sản phẩm dạng kem chiếm khoảng 20% trong số các chất giặt rửa. Các sản phẩm dạng kem có độ ẩm 20-70%
  • Ưu điểm: sản xuất đơn giản.
  • Nhược điểm: sản phẩm dễ bị tách nước, vận chuyển tốn kém và lượng nước chiếm trong sản phẩm cao.
-Dạng lỏng
Chất tẩy rửa dạng lỏng chiếm 25% trong tổng sản phẩm tẩy rửa. Nước chiếm 80% trong sản phẩm chất tẩy lỏng.
  • Ưu điểm: dễ sử dụng, công nghệ đơn giản.
  • Nhược điểm: sản phẩm chứa nhiều nước nên chi phí bao bì vận chuyển tốn kém.

CÔNG THỨC NƯỚC RỬA CHÉN

Đơn công nghệ:

Tác chất
Thành phần %
Thành phần khối lượng phối chế 1000g sản phẩm (gam)
LAS
8.0
80
1.2
12
SLES
10.0
100
CAPB
1.2
12
MgSO4
1.5
15
Acid citric, NaOH
Tùy ý
Chỉnh pH khoảng 6 – 6.5
Màu vàng
Tùy ý
<<
Hương chanh
Tùy ý
2 giọt
HCHO 40%
0.1
1
Nước
Vừa đủ
Vừa đủ

 

Quy trình phối liệu:



Thuyết minh quy trình

Quy trình phối chế nước rửa chén theo đơn gồm các bước sau:
-        Bước 1: Cho LAS vào một ít nước, khuấy và trung hòa bằng NaOH.
-        Bước 2: Cho SLES vào và tiếp tục khuấy.
-        Bước 3: Cho CAPB vào và tiếp tục khuấy.
-        Bước 4: Cho tiếp màu, hương và HCHO vào, tiếp tục khuấy.
-        Bước 5: Chỉnh pH về acid yếu khoảng 6 đến 6.5 bằng acid citric và NaOH.
-        Bước 6: Cho tiếp phần nước còn lại, chỉnh độ nhờn bằng MgSO4, khuấy tiếp khoảng 10 phút và ta có được sản phẩm.
Nguồn: hoachatjsc.com