FF Hóa chất Văn Cao

Ảnh 1

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 2

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 3

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 4

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 5

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

slide

Trang chủ

Thứ Sáu, 10 tháng 8, 2018

Methyl Acetate (MA)



Xuất xứ: Trung Quốc
Quy cách: 190kg/phuy
Công thức hóa học: C3H6O2

1.     Tính chất của Methyl Acetate (MA):

  • Dung môi MA (Methyl Acetate) có công thức C3H6O2, là chất lỏng dễ cháy, mùi ngọt nhẹ giống như mùi nước tẩy sơn móng tay, có khả năng bay hơi nhanh là một trường hợp điển hình của hợp chất hữu cơ dễ bay hơi.
  • Dung  môi Methyl acetate (MA) có thể trộn với hầu hết các dung môi hữu cơ. Nó hòa tan gồm ester, poly styrene, polyvinyl chloride, long não, cao su clo hóa, các chất nhựa khác và là dung môi cho Nitrocellulose. Nó hòa tan trong ether, alcohol, và tan ít trong nước.

Chủ Nhật, 1 tháng 7, 2018

BUTYL CARBITOL (BC) 



Cas no: 112-34-5,
Công thức phân tử: C8H18O3  hay C4H9(OCH2CH2)2OH
 Tên  khác: Butoxyethoxyethanol; Diglycol Monobutyl Ether; Butoxydiethylene Glycol; 2-(2-Butoxyethoxy)-Ethanol; Butyl Oxitol Glycol Ether; O-Butyl Diethylene Gycol; Diethylene Glycol N-Butyl ether; Butadigol; Butyl Digol; Butyl Diglycol; Butyl Dioxitol; Butyl Carbitol; Butoxydiglycol; Dowanol DB®; 3,6-Dioxa-1-decanol; 3,6-Dioxadecanol; butoxydiethylene glycol; o-butyl diethylene glycol; butyl dioxitol; Butyl Ethyl Cellosolve;
 1. Mô tả BUTYL CARBITOL (BC)
  • Butyl Carbitol là rất hữu ích trong sơn, mực in đòi hỏi dung môi với một tỷ lệ bốc hơi thấp. BC phục vụ như một dung môi hỗ trợ cho xà phòng, dầu, nước và như là một thành phần của chất tẩy rửa lỏng dầu "hòa tan" và dầu ngành dệt. Nó là một chất pha loãng tốt cho hệ thống phanh thủy lực chất lỏng và chất trung gian trong sản xuất các chất dẻo
  • BC là một dung môi chậm bốc hơi. Nó có thể được sử dụng kết hợp với Butyl Cellosolve glycol ether để giảm tốc độ bay hơi và tăng độ kị nước của dung môi. Butyl Carbitol glycol ether có thể hòa tan 100% vào nước
  • BC là một loại glycol ether. Nó được sử dụng chủ yếu như một dung môi trong sơn, mực in, chất tẩy rửa và các chất lỏng đặc biệt, hoặc để sản xuất diethylene glycol butyl acetate.

Thứ Hai, 25 tháng 6, 2018

SILRES® BS16

Dung dịch chống thấm BS16 
Dung dịch chống thấm BS16
Xuất xứ : Đức
Khối lượng : 280kgs
- SILRES® BS16 là dung dịch dạng nước của potassium methyl siliconate được dùng trong dạng pha loãng để chống thấm bằng cách thẩm thấu vào vật liệu xây dựng.
- SILRES® BS16 phát triển đặc tính chống thấm của mình bằng phản ứng với atmospheric carbon dioxide (CO2). Hoạt chất được hình thành từ sự chống thấm của silicone nền là poly methyl silicic.
Tuy nhiên, cũng như tất cả các siliconates khác, SILRES® BS 16 có thể gây kết tủa dưới dạng màu trắng trên bề mặt các vật liệu, hoặc sử dụng không đúng theo hướng dẫn sử dụng.

Thứ Tư, 20 tháng 6, 2018

Chúc mừng ngày báo chí Việt Nam


Chúc mừng ngày báo chí Việt Nam               Chúc mừng ngày báo chí Việt Nam


Nhân kỷ niệm ngày Báo chí Việt Nam, Hóa chất Văn Cao xin gửi tới các nhà báo, phóng viên, biên tập viên, những người làm việc trong ngành truyền thông, báo chí lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong sự nghiệp. Mong tất cả anh chị em luôn giữ mãi ngọn lửa đam mê với nghề nghiệp và hạnh phúc trọn vẹn trên con đường đang đi.
Trân trọng!
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO

Thứ Hai, 18 tháng 6, 2018

Propylene Glycol USP/EP

Propylene Glycol USP/EP
Propylene Glycol

1.Tiêu chuẩn an toàn của Propylene Glycol USP/EP

Propylene Glycol là chất kháng khuẩn và là chất bảo quản thực phẩm hiệu quả. PG USP là một dung môi quan trọng hoà tan nhiều loại chất thơm. hưong dược được dùng trong công nghiệp ly trích hương thơm tạo ra các hương thơm cô đặc có chất lượng cao và

2.Tiêu chuẩn kỹ thuật của Propylene Glycol USP/EP

Hóa chất ngành SƠN, MỰC IN, TẨY RỮA, DƯỢC PHẨM, MỸ PHẨM, Nông Nghiệp, NTTS..

3.Tính năng của Propylene Glycol USP/EP

Propylene Glycol dược có độc tính thấp và cực kỳ tinh khiết vì thế nó được dùng trong công nghiệp dược, mỹ phẩm, thực phẩm, nước giải khát và các ứng dụng khác. Polypropylene glycol là chất lỏng không màu, gần như không mùi, hơi nhớt, hút ẩm, có khả

4.Phân loại phụ của Propylene Glycol USP/EP

Dung môi ngành Sơn và Mực in ..

5.Ứng dụng của Propylene Glycol USP/EP

Ứng dụng a.Ứng dụng trong kem đánh răng và mỹ phẩm b.Ứng dụng trong thực phẩm và dược c.Thuốc lá d.Chất tải lạnh

Thứ Bảy, 26 tháng 5, 2018

Sơ đồ tuyến điểm Việt Nam

Sơ đồ tuyến điểm Việt Nam

Thứ Tư, 16 tháng 5, 2018

Phân loại kỹ thuật các loại sơn bề mặt 
Phân loại kỹ thuật các loại sơn bề mặt

Sơn có thể được phân loại rộng rãi thành sơn trang trí, áp dụng tại hiện trường để trang trí và bảo vệ các tòa nhà và các vật khác. Là lớp phủ công nghiệp được áp dụng trong các nhà máy để hoàn thành hàng sản xuất như ô tô. Căn cứ vào đặt tính của từng loai sơn mà phân loại kỹ thuật các loại sơn bề mặt như sau:

1.Sơn kiến trúc xây dựng: (Architectural Coating)

  1. - Gốc nước (Emulsion paints)
- Gốc dung môi: (Dercorative paints)

1.1.Hệ thống sơn:

-   Sơn lót (Primers)
-   Sơn đệm (Undercoats)
-   Sơn phủ (Finish coat = Top coats)
-   Sơn bình xịt (Aerosol. finishes)

1.2.Bề mặt sơn:

-   Tường vữa xây, xi măng, bê tông, thạch cao v,v...
-   Kim loại
-   Gỗ xây dựng

1.3.Nguyên liệu chính:

-   Gốc nước:
+ Acrylic Emulsion các loại theo yêu cầu (chất tạo màng)
+ Chất phụ gia: phân tán, thấm ướt, phá bọt làm đặc, keo tụ, ổn định pH, chất bảo quản trong bao bì chứa, chất chống rêu mốc v.v...
+ Bột màu: TiO2, Rutile + Paste màu
+ Bột độn: CaCO3, Silica
+ Dung môi: H2O, Propylen Glycol
-   Gốc dung môi:
+ Chất tạo màng: Nhựa Alkyd béo, trung bình + chất làm khô
+ Dung môi: White Spirit
+ Bột màu + độn: TiO2,  Bột màu vô cơ, bột màu hữu cơ, CaCO3
+ Phụ gia: Phân tán, chống lắng, chống loang chảy, chống loang màu,
chống nhăn màng, chống rêu mốc (nếu cần)
-   Sơn bình xịt - gốc dung môi:
+ Chất tạo màng: Nhựa Alkyd gầy. khô nhanh
+ Dung môi: Toluen
+ Bột màu + độn + phụ gia: Giống như sơn Alkyd nói trên

2. Sơn bảo vệ chống ăn mòn: (Heavy - doty Protective Coating)

2.1.Đối tượng bảo vệ và yêu cầu chính:

  • Máy thiết bị công nghiệp - đường ống - nhà máy và công trình xây dựng - tàu biển và dàn khoan dầu khí - khai thác mỏ - máy phát điện - kỹ nghệ hạt nhân v.v...
  • Bề mặt cần bảo vệ: Sắt, thép, bê tông và các vật liệu kết cấu khác.
  • Tác nhân xâm thực: nước, hóa chất, thời tiết, môi trường biển
  • Yêu cầu về chất lượng: bảo vệ bề mặt chống môi trường xâm thực ăn mòn, màu sắc lớp phủ trang trí cần thích hợp với môi trường.

2.2.Hệ thống sơn bảo vệ chống ăn mòn:

  • Thường gồm ba lớp: Sơn lót - Sơn đệm - Sơn phủ
  • Chiều dày tổng cộng các lớp sơn: tối thiểu: 250µm - 300 µm
                                                               Tối đa: 1500 µm - 3000 µm
(Cá biệt: 4000 -6000 µm với sàn chịu lực)

2.3.Nguyên liệu chính:

-Chất tạo màng:

  • Dạng Lacquer: PetroResin - Coaltal - Cao su Clo hóa - Acrylic Vinyl Clorua Copolymer - Polyvinyl Clorua
  • Dạng đóng rắn khô tự nhiên: Epoxy - Coaltal - Epoxy 2 thành phần - PU - 2 thành phần
  • Dạng vô cơ (thường dùng cho lớp sơn lót - thụ động hóa: Silicat kim loại kiềm Na,K - Ethyl Silicat - gốc dung môi và H2O)
- Dung môi: Xylen, Toluen, Ketone, Acetate, Butanol, Izo Propanol.v.v...
- Bột màu:
  • Bột màu vô cơ, thụ động hóa: Phosphat kẽm, kẽm bột, oxit sắt, đỏ, đen v.v...
  • Bột màu hữu cơ: Phtalocyanine dương và lá cây, các bột màu hữu cơ chất lượng cao bền với các điều kiện xâm thực của môi trường như: ánh sáng, thời, hóa chất, nhiệt v.v...
- Các chất phụ gia:
  • Phân tán - chống lắng - ức chế ăn mòn - chống chảy (sagging)
  • Chống loang màu (Floating - Flooding) - Chống bọt
  • Chất phụ gia bề mặt (Surfactant) - chất chống tia tử ngoại v.v...

3. Các loại sơn tàu biển (The Painting of ship)

3.1.Đối tượng bảo vệ và các yêu cầu:

Tương tự như yêu cầu sơn bảo vệ chống ăn mòn xâm thực đối với dàn khoan dầu khí chỉ thay đổi điều kiện là có thể sơn bảo dưỡng lại sau thời gian dài khai thác từ 12 tháng, phổ biến 30-36 tháng, cá biệt: 5 năm.
- Phần vỏ tàu (Ship/full) bao gồm:
  • Đáy tàu (Bottom): chống ăn mòn nước biển, chống bám bẩn: rong rêu
  • Mớn nước và mạn khô (Booptop, Topside): chống ăn mòn nước biển, trang trí, theo màu sắc tiêu chuẩn quốc tế RAL - chịu được nước biển và bền thời tiết.
  • Sàn tàu lộ thiên: chống ăn mòn nước biển - trang trí theo màu RAL, chịu được ma sát, mài mòn, chịu nước biển và bền thời tiết.
  • Boong tàu lộ thiên: (Super structures - Exterior) chống ăn mòn khí quyển biển, bền màu.
Ghi chú: Phần đáy và mớn dưới sơn lại khi tàu vào triền đà theo thời hạn sử dụng của sơn chống hà. Các phần khác của vỏ tàu có thể sơn dậm với bất kỳ thời gian nào khi màng sơn bị hư hỏng.
- Các phần khác của tàu: như hầm hàng, két nước, tank chứa hóa chất, xăng dầu, đường ống chịu nhiệt, buồng máy, buồng ở v.v...yêu cầu bảo vệ và trang trí các loại sơn theo hạng mục bảo vệ chuyên dùng trong sơn công nghiệp.

3.2.Hệ thống sơn tàu biển: (chủ yêu cho phần vỏ tàu - các phần khác: tương tự như hệ thống sơn bảo vệ)

  • Sơn lót bề mặt sắt thép sau khi xử lý (Washing primer or shop primer)
  • Sơn lót chống rĩ
  • Sơn đệm
  • Sơn phủ trang trí hoặc chống hà cho phần đáy tàu
  • Chiều dầy tổng cộng các lớp sơn yêu cầu ở mức độ: 250-300µm

3.3.Nguyên liệu chính

  • Chất tạo màng: Alkyd, CaosuClo hóa, Vinyl, Acrylic lacquer, Epoxy, PU, Silicon (chịu nhiệt)
  • Bột màu: Bột kẽm, bột nhôm, phophat kẽm, oxit sắt, oxit kẽm, bột chống hà.
  • Dung môi: White Spirit, Xylen, MEK, MIBK, Acetate (giống sơn bảo vệ)
  • Phụ gia: giống như sơn bảo vệ.
Ghi chú: Một số công thức tham khảo chính cho: Shop Primer, các bộ phận của vỏ tàu.

Sưu tầm
Đặc tính dung môi dùng  trong ngành sơn
Phụ gia cho sơn
Hóa chất dung môi ngành sơn
Các loại dung môi78