FF Hóa chất Văn Cao

Ảnh 1

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 2

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 3

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 4

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 5

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

slide

Trang chủ

Thứ Hai, 12 tháng 4, 2021

PHỤ GIA TĂNG BÓNG OLEAMIDE CHO SẢN XUẤT BAO BÌ PP, PE

 Sản xuất bao bì PP, PE             

 Sản xuất bao bì PP, PE[/caption]

Trong quá trình gia công, sản xuất màng mỏng các sản phẩm thường bị ảnh hưởng đến độ trong, bóng và sự kết dính.

  • Nguyên nhân: khi ta sử dụng chất độn (Taical), nhựa tái sinh hoặc kết hợp các yếu tố của quá trình gia công. Đôi khi nhựa bị lão hóa, màu bị phai hoặc bay màu nhanh.
  • Phụ gia tăng bóng là một giải pháp tốt cho sản phẩm đòi hỏi có độ trong và bóng cao mà với một chi phí hợp lý nhất. Chất tăng bóng kết hợp tốt nhất với chất trợ gia công thì hiệu quả mang lại cao hơn.
  • Công thức hoá học:

CH3-(CH2)7-CH=CH-(CH2)7-CONH2

I.Công dụng của bột tăng bóng:

  • Bột tăng bóng là một tác nhân làm tăng sự trong suốt, tăng độ bóng của PE và đang trở thành tiêu chuẩn mới. Với bột tăng bóng, các giá trị mây mù có thể được giảm một nửa so với hiệu suất ban đầu trước PE.
  • Bột tăng bóng dựa trên hợp chất béo oleamide có công thức C17H35CONH2. Đây là một hợp chất của chất béo cao phân tử có nguồn gốc từ Acid Oleic . Với những liên kết mạch dựa trên cầu nối là liên kết peptited do vậy phụ gia giúp bề mặt sản phẩm đạt được độ bóng cao do có tính chất làm cầu nối giữa các nhánh PE với nhau.
  • Ngoài ra, phụ gia tăng bóng được xem như 1 chất trợ gia công ngoại. Tạo sự trơn và đồng nhất sản phẩm trong quá trình thổi màng. Tăng năng xuất tạo màng từ 1-3%, giúp trục Vis giảm tối đa sự ma sát ngoại, đóng vai trò như một chất bôi trơn ngoại. Do đó, làm giảm được sự ăn mòn đối với trục Vis, tăng hiệu quả kinh tế.
  • Phụ gia tăng bóng có nguồn gốc từ Oleamide chất béo của hợp chất cao phân tử nên không ảnh hưởng khi sử dụng trong màng bao, túi đựng thực phẩm,…
  • Phụ gia tăng bóng không có ảnh hưởng xấu đến khả năng hàn, dán hoặc tính chất xử lý Corona cũng như khả năng bám dính của mực in hay keo ghép.

II.Ứng dụng:

  • Chất tăng bóng này được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp sản xuất. Đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất bao bì PE,PP,…
  • Hàm lượng sử dụng:Thông thường được sử dụng từ 0.2 – 1.0%.

III. Hướng dẫn sử dụng: 

  • Sau khi gần kết thúc quá trình trộn keo với các loại hạt nhựa màu (masterbatch) và một số phụ gia khác (chất độn, taical, hạt tăng dai,…).
  • Lúc này ta mới cho thêm từ 0.2 – 1.0% phụ gia tăng bóng vào, vì khi đó các hạt keo đã được đảo trộn đều và có khuynh hướng mang theo điện tích. Như vậy bột tăng bóng khi cho vào ở giai đoạn này sẽ được bám phủ đều vào hạt keo mà không bị bay mất làm tăng hiệu quả sử dụng, đạt được chất lượng tốt nhất.

Sưu tầm

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO

Phụ gia

Phụ gia ngành sơn 

Các loại dung môi

Thứ Sáu, 9 tháng 4, 2021

Bột PVC PASTE

  PVC Paste là dạng nhựa nhũ tương của PVC, còn PVC là một loại nhựa nhiệt dẻo được tạo thành từ phản ứng trùng hợp vinylclorua (CH2=CHCl).

I. Bột PVC PASTE là gì?

  • PVC Paste là dạng nhựa nhũ tương của PVC, còn PVC là một loại nhựa nhiệt dẻo được tạo thành từ phản ứng trùng hợp Vinylclorua (CH2=CHCl).
  • PVC không độc, nó chỉ độc bởi phụ gia, monome VC còn dư. Khi gia công chế tạo sản phẩm do sự tách thoát HCl.
  • PVC chịu va đập kém. Để tăng cường tính va đập cho PVC thường dùng chủ yếu các chất sau: MBS, ABS, CPE, EVA với tỉ lệ từ 5 - 15%.
  • PVC là loại vật liệu cách điện tốt, các vật liệu cách điện từ. PVC thường sử dụng thêm các chất hóa dẻo tạo cho PVC này có tính mềm dẻo cao hơn, dai và dễ gia công hơn, chất lượng khi gia công tốt hơn, dễ sử dụng hơn.

 Bột PVC PASTE 

Bột PVC PASTE

II.Ứng dụng chính của bột PVC PASTE:

  • PVC paste thường được sử dụng để làm đường ống, ống dẫn và phụ kiện đường ống.
  • Được sử dụng để làm dây và cáp..
  • Vật liệu đóng gói, bao bì màng, máng nước, miếng đệm, poster, pano, băng rôn quảng cáo
  • Dệt may hoàn thiện….
  • Làm tấm nhựa PVC, ứng dụng trong nội thất, xây dựng…
  • Sử dụng làm các thiết bị y tế như túi xách tĩnh mạch, túi đựng máu, ống hô hấp, ống thông, thiết bị lọc máu…
  • Làm đồ chơi giải trí và một số đồ thể thao
  • Lớp phủ trải: Da nhân tạo, bạt & Canvas, Khăn trải bàn, rèm, băng tải thắt lưng, lớp phủ cuộn, lót thảm.
  • Đúc: Đồ chơi, niêm phong nút chai, nón giao thông.
  • Ngâm: Tay cầm dụng cụ, Chai thủy tinh.

Một số ứng dụng của nhựa PVC Siamvic có thể được quy định tiêu chuẩn hoặc hạn chế bởi luật pháp và quy định hiện hành của quốc gia. Có thể trong số các thiết bị y tế, bao bì mỹ phẩm, bao bì chăm sóc cá nhân, bao bì thực phẩm và thức ăn, nước uống. v.v.

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO

Các loại dung môi

Phụ gia

Chất tẩy rửa

Thứ Năm, 25 tháng 2, 2021

Glycerine (Glycerol, Glycerin)

 

Glycerine (Glycerol, Glycerin) là một polyol đơn giản. Không màu, không mùi, nhớt. Glycerol có 3 nhóm -OH nên tan hoàn tốt trong nước. Hầu hết các chất béo đều có sườn từ glycerol, còn gọi là các triglycerides. Glycerine có vị ngọt và độc tính thấp.

Hóa chất Glycerin được ứng dụng rất nhiều trong nghành công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, chất chống đông….

1.Tính chất của Glycerin

- Số Cas: 56-81-5

- Công thức phân tử: C3H8O3

- Khối lượng phân tử: 92.09 g/mol

- Ngoại quan: Chất lỏng không màu

- Mùi: Không mùi

- Tỉ trọng: 1.261 g/cm3

- Nhiệt độ đông đặc:17.8oC

- Nhiệt độ sôi: 290oC

- Tính tan trong nước: Tan vô hạn

- Áp suất hơi: < 1 mmHg

- Độ nhớt: 1.412 Pa.s

2.Sản xuất Glycerin

  • Glycerine là sườn của các triglyceride, và nó được sản xuất từ phản ứng xà phòng hóa các chất béo như một sản phẩm phụ của quá trình sản xuất xà phòng.
  • Nó cũng là một sản phẩm phụ của việc sản xuất dầu diesel sinh học thông qua quá trình chuyển đổi ester. Ở dạng này glycerine thô thường tối. Các triglyceride được cho phản ứng với một alcol như ethanol với xúc tác baz để cho ra ester của acid béo và glycerol.
  • Glycerine được sản xuất từ Propylene bằng nhiều đường khác nhau. Trong đó quy trình epichlorohydrin là quan trọng nhất. Nó bao gồm quá trình chlor hóa propylene để cho ra allyl chloride. Sau đó được oxi hóa bởi hypochloride ( ClO- ) để cho ra dichlorohydrin (Cl2-CH-CH2-OH). Chất này sau đó phản ứng với một baz mạnh để cho ra epichlorohydrin (ECH). ECH sau đó được thủy phân để cho ra glycerol.
Glycerine (Glycerol, Glycerin) 
                                                    Glycerine (Glycerol, Glycerin)
  • Trong các quá trình trên thì dầu diesel sinh học được ưu tiên nên glycerine có chất lượng không tốt, do vậy phương pháp sản xuất này không cho hiệu quả kinh tế cao. Glycerine có thể được loại bỏ trong quá trình này bằng cách sử dụng một loại enzym đặc biệt để phá vỡ phytol và tinh bột. Loại enzyme này được sản xuất một cách từ một loại vi khuẩn biến đổi gen. Vì quá trình trên không tạo ra glycerine như một sản phẩm phụ nên độ tinh khiết của dầu diesel sinh học được cải thiện đáng kể và giá thành cũng được giảm xuống.
  • Do vậy chỉ còn lại một cách duy nhất có hiệu quả để sản xuất glycerine, do các yêu cầu về chất lượng cũng như sự nhạy cảm trong các ứng dụng dược phẩm, chăm sóc con người. Nguyên liệu được dùng để sản xuất glycerine gồm có mỡ động vật, như mỡ bò, các dầu thực vật như dầu dừa, dầu đậu nành...
  • Nó cũng được sử dụng làm chất tạo ẩm (cùng với propylene glycol với tên E1520.

3.Ứng dụng Glycerin

3.1.Glycerin trong công nghiệp thực phẩm

  • Trong thức ăn và đồ uống, glycerine được sử dụng như một chất tạo ẩm. Chất tạo ngọt, chất bảo quản. Ngoài ra nó còn được sử dụng làm chất độn trong các sản phẩm ít béo như bánh ngọt. Glycerine và nước được sử dụng để bảo quản một số loại lá.
  • Như một chất thay thế cho đường. Glycerine chứa khoảng 27 calories trong một thìa cafe (đường chứa 20) và có vị ngọt gần giống đường sucrose. Tuy nhiên nó lại không làm tăng lượng đường trong máu và cũng không gây sâu răng. Riêng về mảng phụ gia cho thực phẩm này, glycerine còn được gọi là E422.
  • Glycerine còn được sử dụng để sản xuất mono- và di-glyceride. Được dùng làm chất tạo nhũ, cũng như các ester polyglycerol trong việc sản xuất mỡ và bơ thực vật.

Glycerine:

  • Nó cũng được sử dụng như một chất giữ ẩm (cùng với propylene glycol được dán nhãn E1520 hoặc E422) trong sản xuất Snus, một sản phẩm thuốc lá không khói theo phong cách thụy điển.
  • Khi được sử dụng trong thực phẩm, glycerine được Hiệp hội dinh dưỡng Hoa kỳ phân loại như một carbohydrate. Cục quản lý dược và thực phẩm Mỹ (FDA) phân định carbohydrate là những chất dinh dưỡng có tạo ra năng lượng trừ protein và chất béo. Glycerine có hàm lượng calo tương đương đường ăn. Nhưng chỉ số đường huyết thấp và có cách trao đổi chất khác trong cơ thể nên được những người ăn kiêng chấp nhận thay cho đường ăn.

3.2.Hóa chất Glycerin được sử dụng rộng rãi trong y tế, dược phẩm, mỹ  phẩm và chăm sóc cá nhân.

  • Hóa chất Glycerin được sử dụng chủ yếu như một chất làm trơn và chất giữ ẩm. Nó cũng được dùng trong chất miễn dịch dị ứng, si rô trị ho. Kem đánh răng, nước súc miệng, các sản phẩm chăm sóc da, kem cạo râu, các sản phẩm dưỡng tóc, xà phòng.
  • Hóa chất Glycerin cũng được sử dụng trong các loại thuốc nhuận tràng để kích thích niêm mạc hậu môn và tạo hiệu ứng hyperomotic.
  • Hóa chất Glycerin là một thành phần thiết yếu của xà phòng được tạo từ các dẫn xuất của glycerine và các acid béo như xà phòng từ dầu đậu castor, xà phòng bơ ca cao, xà phòng từ mỡ động vật, từ đường mía, hoặc natri laureth sulfate. Một số tinh dầu, hương liệu sẽ được thêm vào để tạo mùi. Các loại xà phòng này được dùng cho những người có da nhạy cảm dễ bị dị ứng do có đặc tính giữ ẩm chống khô da.
  • Hóa chất Glycerin có mặt trong hầu hết các loại mỹ phẩm với chức năng dưỡng ẩm và làm mịn cho da.

3.3.Glycerin được sử dụng làm chất chống đông:

Hóa chất Glycerin hình thành liên kết hydro mạnh đối với các phân tử nước. Làm giảm đi liên kết hydro giữa các phân tử nước với nhau.  Điều này đã phá vỡ sự hình thành mạng tinh thể băng trừ khi nhiệt độ giảm đáng kể. Nhiệt độ đông đặc thấp nhất có thể đạt được vào khoảng -37.8oC tương ứng với 60-70% glycerine trong nước

3.4.Glycerin được sử dụng làm hóa chất trung gian:

Hóa chất Glycerin được sử dụng để sản xuất nitroglycerine hoặc glycerol trinitrate.  Là một thành phần thiết yếu của thuốc súng không khói và một số loại thuốc nổ khác. Glycerol trinitrate còn được dùng trong môt số loại thuốc chống tức ngực.

 

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO

Các loại dung môi

Hóa chất khác

 

Thứ Hai, 25 tháng 1, 2021

Thông báo Lịch nghỉ Tết Nguyên Đán 2021

  Kính gửi quý khách hàng trước hết Công ty Văn cao gửi lời cảm ơn chân thành đến quý khách hàng đã tin tưởng và ủng hộ chúng tôi trong suốt thời gian vừa qua và rất mong được tiếp tục phục vụ Quý khách hàng trong năm tới.

Để thuận tiện trong việc sản xuất kinh doanh của Quý khách hàng Hoá chất Văn Cao xin gửi Lịch nghỉ Tết Nguyên Đán của công ty chúng tôi như sau:
Trân trọng cảm ơn!

Thứ Năm, 31 tháng 12, 2020

CHÚC MỪNG NĂM MỚI 2021

  HAPPY NEW YEAR 2021

Chỉ còn vài tiếng đồng hồ nữa, chúng ta tiễn bước năm cũ 2020 với quá nhiều khó khăn để chào đón năm mới 2021. Chúc ACE bạn bè, Quí đối tác, khách hàng đón chào một năm mới với nhiều điều may mắn, vui tươi, khoẻ mạnh, hạnh phúc và thành công .

HAPPY NEW YEAR
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VĂN CAO

Thứ Năm, 10 tháng 12, 2020

BUTYL ACETATE

 BUTYL ACETATE (BAC) 

BUTYL ACETATE (BAC)

Xuất xứ :Đài Loan

Quy cách : 180kg

CTCT: CH3COOCH2CH2CH2CH3

Tên khác : Butyl acetate, Butyl Acetic Ester, BAC

1.Mô tả BUTYL ACETATE (BAC)

  • BUTYL ACETATE (BAC) là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C6H12O2, dạng lỏng, không màu, có mùi dầu chuối, dễ cháy. Tan được trong hầu hết các dung môi hữu cơ  như alcohol, glycol, ester, ketone, và tan ít trong nước
  • Một chất lỏng không màu, trong suốt, độ bay hơi trung bình, có mùi ester đặc trưng.
  • Hoà tan tất cả các dung môi hữu cơ như alcohol, ketone, aldehyde, ether, glycol ether, hydrocacbon mạch thẳng nhưng tan ít trong nước.
  • BUTYL ACETATE (BAC) cũng hoà tan nitrate cellulose, polymer, nhựa và dầu. Nó là dung môi quan trọng trong công nghiệp sơn, thuộc da, giấy, hoá chất.

2.Tính chất  BUTYL ACETATE (BAC)

  •  Khối lượng phân tử:116.16 g/mol
  •  Ngoại quan: Chất lỏng không màu, trong suốt
  •  Mùi: Dầu chuối
  •  Tỉ trọng:0.88 g/cm3
  •  Nhiệt độ đông đặc: -74oC
  •  Nhiệt độ sôi:126oC
  •  Tính tan trong nước:7g/L
  •  Áp suất hơi: 1.2 kPa
  •  Độ nhớt: 0.73

 3.Ứng dụng BUTYL ACETATE (BAC)

  • BUTYL ACETATE (BAC) là dung môi quan trọng trong công nghiệp sơn. Nó có khả năng hoà tan tốt nitrate celluso, nhựa, polymer, dầu và chất béo.
  • Độ bay hơi của BUTYL ACETATE (BAC) rất thuận lợi cho các ứng dụng và làm khô, nó chống đục sơn và hiệu ứng da cam cho màng sơn. Vì thế nó tạo ra màng sơn có độ dàn đều và độ bóng tốt.
  • Trong ứng dụng này, BUTYL ACETATE (BAC) được dùng chung với BUTYL ACETATE (BAC) tăng khả năng chống đục, tăng khả năng hoà tan trong nhiều trường hợp, và giảm độ nhớt của dung dịch.
  • Không được thêm NBUTYL ACETATE (BAC) vào sơn có nhóm OH tự do như sơn urethane.
  • BUTYL ACETATE (BAC) cũng được dùng rộng rãi làm chất ly trích trong bào chế dược, là thành phần của chất tẩy rửa, hương liệu do các tính chất : hấp thụ nước thấp, khả năng chóng lại sự thủy phân, và khả năng hoà tan tốt.

 

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO

Chất tải lạnh

Propylene Glycol (PG) công nghiệp

Propylene Glycol dược

Monoethylene glycol (M.E.G)

Cellosovle Acetate ( Chống mốc)

Butyl Acetate, Toluene, Methanol 

Các loại dung môi

Thứ Năm, 3 tháng 12, 2020

Chất tải lạnh - Glycol

  #Propylene #Glycol_Dược #Propylene_Glycol #MEG #Monoethylene_glycol

         Hóa chất Văn cao tự hào là một trong những nhà cung cấp #chất_tải_lạnh #Glycol hàng đầu Việt Nam. Đây là hình ảnh thực tế các chuyên gia của chúng tôi xuống trực tiếp hỗ trợ kỹ thuật với các kỹ sư của nhà máy.
         Sẵn sàng tư vấn kỹ thuật mọi lúc mọi nơi tại chân công trình cho các nhà máy trên toàn quốc.
         Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất khi bạn có nhu cầu sử dụng Chất tải lạnh - Glycol
         Hotline:0903 735 753
         Trân trọng và hợp tác!
Chất tải lạnh - Glycol 
Chất tải lạnh - Glycol