FF Hóa chất Văn Cao

Ảnh 1

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 2

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 3

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 4

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 5

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

slide

Trang chủ

Thứ Ba, 4 tháng 5, 2021

Công dụng của Hạt Nhựa TPE

   

Công dụng của Hạt Nhựa TPE                                         Công dụng của Hạt Nhựa TPE
Hạt Nhựa TPE dùng để làm gì? Nhựa TPE có an toàn không? Đây là câu hỏi được rất nhiều khách hàng đặt ra. Khi lần đầu tiên nghe đến tên loại nguyên vật liệu này. Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về hạt nhựa TPE, cũng như cấu trúc và tác dụng của dòng nguyên vật liệu này. 

I.Hạt nhựa TPE là gì?

  • Nhựa TPE là gì? Hay TPE là gì? Là những câu hỏi được rất nhiều khách hàng quan tâm. Nói một cách dễ hiểu thì đây chính là chất đàn hồi nhựa nhiệt dẻo. Đôi khi được gọi là cao su nhiệt dẻo.  Hạt nhựa TPE là gì? hạt nhựa chuyên dụng này là một loại chất đồng trùng hợp hoặc hỗn hợp vật lý của các polyme (thường là nhựa và cao su). Bao gồm các vật liệu có cả đặc tính đàn hồi và nhiệt dẻo. Trong khi hầu hết các chất đàn hồi là chất nhiệt rắn. Thì ngược lại, chất dẻo nhiệt tương đối dễ sử dụng trong sản xuất.
  • Ví dụ, bằng cách ép phun. Chất đàn hồi nhựa nhiệt dẻo thể hiện những ưu điểm đặc trưng của cả vật liệu cao su và vật liệu nhựa. Lợi ích của việc sử dụng chất đàn hồi nhựa nhiệt dẻo, chính là:  Khả năng kéo giãn đến độ giãn vừa phải và trở lại hình dạng gần như ban đầu. Từ đó tạo ra tuổi thọ cao hơn và phạm vi vật lý tốt hơn so với các vật liệu khác.
  • Sự khác biệt cơ bản giữa chất đàn hồi nhiệt rắn và chất đàn hồi nhựa nhiệt dẻo. Là loại liên kết liên kết ngang trong cấu trúc của chúng. Trên thực tế, liên kết chéo là một yếu tố cấu trúc quan trọng mang lại đặc tính đàn hồi cao.

II.Hạt nhựa TPE có đặc tính như thế nào?

  • Hạt nhựa TPE chính là một vật liệu đàn hồi nhiệt dẻo. Có tính đàn hồi tốt, rất mềm và có tính dẻo hơn hạt cao su. Chính vì vậy, loại vật liệu này có đặc tính đàn hồi nhiệt dẻo, đồng thời có tính chất của cao su. Song song với đó có một chút của đặc tính gia công nhựa.
  • TPE còn có tính bật nảy cao, thân thiện với môi trường. Bởi trong thành phần của nó không chứa bất kỳ chất độc hại nào đến sức khỏe người sử dụng. Đây cũng chính là câu trả lời cho câu hỏi hạt nhựa TPE có an toàn không? Bởi chúng  thực sự rất an toàn.
  • Hạt nhựa TPE có tốt không?
  • Hạt nhựa TPE có an toàn không? Có tốt không? Câu trả lời là có. Vì trong suốt quá trình gia công sản xuất không cần lưu hóa mà còn có khả năng lên màu cực đẹp. Cũng như chịu được nhiệt độ cao. Nhiệt độ nóng chảy của chất liệu nhựa này vào khoảng 100 đến 120 độ C. Đặc biệt vật liệu nhựa này còn có thể chịu được thời tiết khắc nghiệt.

 Ngoài ra, loại vật liệu cao cấp này còn có thể thu gom tái sử dụng. Từ đó giảm chi phí đầu tư ban đầu, giá nhựa TPE rẻ nên giá thành các thành phẩm cũng rẻ theo. Trong quá trình gia công vô cùng tiện lợi. Bởi nó có thể kết hợp với các loại nhựa khác một cách vô cùng hoàn hảo. Như: PP, PE, PC, PS…Nếu muốn bạn có thể sử dụng nguyên vật liệu TPE để sản xuất thành phẩm của mình.

 

III. Ưu điểm nổi bật của hạt nhựa TPE 

  • TPE có tính nhiệt dẻo, có thể tự tan chảy dưới nhiệt độ cao mà không cần trải qua quá trình lưu hóa.
  • Đồng thời, quá trình gia công vô cùng đơn giản, dễ điều chỉnh.
  •  Bên cạnh đó, hạt nhựa TPE có sự liên kết cực kỳ tốt. Nên nó có thể kết hợp với một số chất phụ gia để điều chỉnh vật liệu.
  • Sau đó, kết hợp với kỹ thuật pha trộn tốt. Bạn có thể cho ra đời hàng loạt các sản phẩm chất lượng cao theo yêu cầu của khách hàng. Dù vị khách đó có khó tính đến mấy cũng nhanh chóng bị thu phục. Bởi chất lượng của sản phẩm luôn đạt cao nhất.

IV.Nhược điểm của hạt nhựa TPE

  • Như đã nói ở trên, hạt nhựa TPE là vật liệu đàn hồi nhiệt dẻo. Nó sẽ trở nên mềm thậm chí tan chảy dưới nhiệt độ cao. Mặc dù, khả năng chịu nhiệt không bằng cao su, nên khi nhiệt độ gia công tăng. Tính chất vật lý của vật liệu này vì thế bị giảm đi rất nhiều. Chính vì thế, quá trình gia công sẽ bị hạn chế nhất định về nhiệt độ, và giá nhựa TPE cũng bị ảnh hưởng phần nào. Nhưng nhờ vào tính chất vật lý tốt, cùng khả năng cách điện cực kỳ tốt. Nên TPE vẫn là vật liệu được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi hơn.

V.Hạt nhựa TPE dùng để làm gì?

  • Với những ưu và nhược điểm trên, hạt nhựa TPE dùng để làm gì? Đây chính là câu hỏi thu hút được sự quan tâm của rất nhiều khách hàng. Khi lần đầu nghe đến tên nguyên vật liệu này. Và câu trả lời sẽ có ngay dưới đây, bạn có thể tham khảo để biết thêm về vật liệu cao cấp này.
  • Với tính năng của mình, hạt nhựa TPE dùng để làm đế giày, lót giày cao cấp. Ngoài ra, nó còn được sử dụng như một chất xúc tác. Giúp điều chỉnh tính chất nhựa đường, tính chất nhựa gia công.
  • Đặc biệt, vật liệu này có thể sử dụng trực tiếp ngay vào gia công ép phun. Vừa có thể đảm bảo chất lượng sản phẩm, hiệu suất sử dụng. Cũng như tiết kiệm thời gian gia công. Nên hạt nhựa TPE có thể sử dụng nhiều lần, không giống với các vật liệu khác. Nhất là phế liệu của TPE có thể tái sử dụng, gia công lần hai.
  • Điều này vừa tiết kiệm chi phí đầu tư ban đầu, vừa giảm giá thành sản phẩm. Trong thành phần của loại vật liệu này không chứa chất gây độc hại, thân thiện với môi trường. Chính vì vậy, trong suốt quá trình sản xuất không sản sinh ra các khí gây ô nhiễm. Hay các chất độc hại, mang lại hiệu quả khi sử dụng vào sản xuất. Nhờ có tính năng này, mà nó còn được sử dụng để thay thế cho vật liệu cao su phải lưu hóa hay nhựa PVC.

Đánh giá hạt nhựa TPE toàn diện

  • Hạt nhựa TPE có ngoại hình và cảm giác tốt, dễ lên màu, tính ổn định cao. Bên cạnh đó, giá hạt nhựa TPE  rẻ hơn so với những chất liệu nhựa khác. Phạm vi độ cứng cao, khả năng cách điện tốt, có khả năng chịu được sự thay đổi của khí hậu khắc nghiệt cao. Nên TPE dùng để sản xuất dây điện, các vật dụng khác như tay cầm dụng cụ điện. Hay sản xuất gioăng, các chi tiết cánh cửa…

 

Sưu tầm

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO 

Hóa chất ngành dệt

Hóa chất dung môi

Hóa chất ngành sơn

 

Thứ Hai, 26 tháng 4, 2021

Ứng dụng nổi bật của Hạt Nhựa chống cháy

 Hạt nhựa chống cháy        

Hạt nhựa chống cháy

Hạt nhựa chống cháy là một trong những vật liệu nhựa. Sở hữu rất nhiều tính năng không phải dòng vật liệu nào cũng mang lại. Từ những tính năng này đã giúp cho người sử dụng nhận được rất nhiều lợi ích. Tuy nhiên, những tính năng và ứng dụng của dòng vật liệu này thì không phải ai cũng biết.

Xin giới thiệu đến các bạn một số thông tin cơ bản nhất về hạt nhựa chống cháy. Một trong những thông tin ấy là tính năng nổi bật cũng như ứng dụng điển hình.

I.Hạt nhựa chống cháy có những tính năng gì nổi bật?

Hạt nhựa chống cháy là một trong những hạt nhựa có khả năng chống cháy.Ngoài tác dụng chống cháy tuyệt hảo, hạt nhựa chất lượng cao này còn sở hữu một số tính năng nổi bật khác. Điển hình như ba tính năng dưới đây:

  • Hạt nhựa chống cháy có tính về cơ học cao, khá cứng vững. Tuy nhiên, nó lại không mềm dẻo như PE, cũng không bị kéo giãn dài, nên rất dễ chế tạo thành sợi. Bên cạnh đó, hạt nhựa này còn rất dễ bị xé rách khi không may có một vết cắt, hoặc một vết thủng nhỏ.
  • Ngoài ra, nhựa chống cháy này cũng sở hữu những tính năng giống như hạt nhựa PE nhưng cứng hơn. Cách điện tần số cao cực kỳ hiệu quả. Khi hoạt động ở nhiệt độ thấp nó có thể chịu được va đập thấp.
  • Tính chất tùy thuộc vào cấu trúc đồng phân lập thể.
  • Dòng hạt nhựa chất lượng cao này trong suốt, độ bóng bề mặt cao mang lại khả năng in ấn cao, nét in rõ ràng chi tiết.
  • Đặc biệt không màu, không mùi, không vị, không có chất độc hại. Nên nó hoàn toàn an toàn với sức khỏe của người sử dụng. Cũng như thân thiện với môi trường xung quanh.

II. Ứng dụng nổi bật của hạt nhựa chống cháy

Nhờ những tính năng nổi bật trên, hạt nhựa chống cháy được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực trong cuộc sống. Điển hình như những ứng dụng dưới đây:

  • Sử dụng làm bao bì, hay một lớp chứa đựng bảo quản thực phẩm. Không có yêu cầu chống oxy hóa một cách nghiêm ngặt nhất.
  • Bên cạnh đó nguyên liệu nhựa này còn được sử dụng làm màng phủ ngoài đối với loại màng nhiều lớp. Nhằm tăng tính chống thấm khí, hơi nước, từ đó tạo ra khả năng in ấn cao. Và rất dễ xé rách để mở bao bì bởi nó đã được tạo sẵn một vết đứt, cũng như tạo độ bóng cao cho bao bì.
  • Bên cạnh đó, hạt nhựa chống cháy còn được sử dụng làm nắp chai nước ngọt, thân và nắp bút mực. Hay hộp nữ trang, két bia, hộp đựng thịt…
  • Thậm chí, nó còn được sử dụng làm kháng hóa chất trong ngành y tế như: Chai lọ thuốc y tế, màng mỏng bao bì, ống dẫn, nắp thùng chứa dung môi..
  • Hoặc cách điện tần số cao: Hạt nhựa chống cháy còn được sử dụng làm vật liệu cách điện tần số cao, tâm, vật kẹp cách điện.
  • Trong ngành công nghiệp dệt: Thì nó được sử dụng làm dép giả da đi trong nhà, dệt thành bao bì đựng lương thực, ngũ cốc có số lượng tương đối lớn.

Sưu tầm

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO 

Hóa chất ngành dệt

Hóa chất dung môi

Hóa chất ngành sơn

 

 

Chủ Nhật, 18 tháng 4, 2021

Phụ gia chống cháy cho nhựa

 Phụ gia chống cháy         

Phụ gia chống cháy

I.Qúa trình cháy của nhựa

Để hiểu được quá trình làm trì hoãn và chống cháy cho nhựa, trước tiên ta phải hiểu được quá trình cháy và đặc thù trong quá trình cháy của nhựa.

Có thể thấy ba yếu tố chính trong quá trình cháy gồm:

  • Thành phần oxy, là thành phần đóng vai trò không thể thiếu trong phản ứng cháy. Oxy luôn có trong môi trường xung quanh. Nhiệt độ là yếu tố giúp thúc đẩy phản ứng oxy hóa diễn ra nhanh hơn. Nhiệt độ cũng là yếu tố làm gãy mạch các hợp chất hữu cơ, tạo thành những hợp chất thấp phân tử dễ bắt cháy.
  •  Vật thể cháy, là thành phần tham gia vào phản ứng oxy hóa. Tùy thuộc vào cấu trúc, mổi vật thể có thể bắt cháy ở điểm nhiệt khác nhau. Cũng tùy thuộc vào cấu trúc hóa học của vật thể mà:
  • Nhiệt lượng sinh ra cho quá trình cháy cao thấp khác nhau.
  • Cấu trúc dễ hay không dễ phân hủy nhiệt để tạo ra những hợp chất dễ cháy.
  • Riêng đối với vật liệu nhựa thì có thể thấy đây là vật liệu có thành phần chính là hữu cơ, có những đặc điểm cháy:
  • Nhiệt độ bắt cháy tương đối thấp.
  • Nhiệt lượng cháy sinh ra cao
  • Dễ bị phân hủy nhiệt, tạo ra các thành phần hữu cơ thấp phân tử có tính cháy cao.

II.Nguyên lý ngăn quá trình chống cháy

  •  Từ việc phân tính về quá trình cháy của vật liệu nhựa, người ta đã thấy có một số nguyên lý nhằm trì hoãn. Ngăn chặn và dập tắt quá trình cháy của nhựa, như sau:
  •  Thành phần có đặc tính cướp oxy trong quá trình cháy. Đây là thành phần rất nhạy phản ứng với oxy. Đòi hỏi lượng oxy cao và ít sinh ra nhiệt lượng khi cháy.
  •  Tạo thành lớp ngăn cản sự tiếp xúc oxy và cách nhiệt: Là thành phần sau khi cháy hình thành hợp chất có tính liên kết. Tạo thành một lớp trơ với nhiệt bao quanh vật thể cháy (gọi là lớp xỉ trơ), nên giúp ngăn chặn việc tiếp xúc của oxy vào bên trong vật thể cháy.
  •  Làm suy giảm nhiệt năng của quá trình phản ứng cháy. Đây chủ yếu là các hợp chất khi phân hủy nhiệt hình thành ra các hợp chất có tính thu nhiệt cao, thường thấy nhất là sinh ra hơi nước.
  •  Dùng thành phần trơ để đẩy oxy khỏi vật cháy: Một số hợp chất khi cháy, sinh ra một số khí trơ lớn nên tạo ra xu hướng đẩy xa oxy của môi trường ra xa khỏi vật thể cháy.

III.Phân loại các hợp chất chống cháy cho nhựa

Để tăng khả năng chống cháy cho sản phẩm nhựa, người ta thường dùng một số hợp chất như:

  •  Hợp chất chứa nhiều phân tử halogen (Cl, Br,…): Những hợp chất này ngăn quá trình cháy theo nguyên lý đầu tiên. Chúng có tác dụng làm suy yếu quá trình cháy, do cướp nhiều oxy và không sinh ra nhiều nhiệt lượng, nên làm suy yếu quy trình cháy. Hợp chất này đóng vai trò rất quan trong trong việc ngăn chạy quá trình cháy ngay điểm bắt đầu (ngay thời điểm nhiệt lượng xung quanh còn nhỏ, chưa đủ cao).
  •  Hợp chất phosphorus: Hợp chất phosphorous khi cháy sẽ sinh ra acid phosphoric, là thành phần giúp hình thành lớp sỉ cứng trơ nhiệt xung quanh vật thể cháy, giúp ngăn cản việc tiếp xúc của oxy vào bên trong. Thành phần acid phophoric và lớp xỉ trơ còn ngăn cản quá trình phân hủy nhiệt và việc thoát các hợp chất hữu cơ hình thành do quá trình phân hủy nhiệt ra bên ngoài. Hợp chất phosphorus này thường được dùng cho các vật liệu xốp, có diện tích tiếp xúc oxy lớn, dễ cháy như: vật liệu xốp polyurethane (nệm); thảm; sản phẩm trang trí nội thất; sản phẩm cao su trong nhà;… Hợp chất này hoạt động chủ yếu theo nguyên lý chống cháy thứ 2.
  •  Hợp chất Nitrogen: Hợp chất nitrogen này hoạt động chống cháy theo nhiều hướng. Chúng tham gia vào quá trình hình thành ra lớp xỉ trơ, giúp ngăn cản oxy (như nguyên lý thứ 2). Khi chúng cháy cũng sinh ra một lượng khí trơ (NO2) đẩy xa oxy ra khỏi vật thể cháy (như nguyên lý chống cháy thứ 4). Người ta nhận thấy rằng việc kết hợp những hợp chất Nitrogen và Phosphorus tạo thành hiệu ứng liên hợp giúp ngăn chặn quá trình cháy một các rất hiệu quả.
  •  Hợp chất vô cơ: Đa phần hợp chất vô cơ có tính chịu nhiệt cao. Sản phẩm sau cháy nếu có là những hợp chất rắn trơ, nên giúp hình thành bộ khung của lớp xỉ trơ (theo nguyên lý 1). Một số hợp chất có tính phân hủy nhiệt và sinh ra nước (như: hợp chất alluminium hydroxide, magnesium hydroxide,…) là một nhân tố làm suy giảm nhiệt độ của vật thể cháy (theo nguyên lý 3). Các hơi nước cũng tăng thể tích nhanh ở nhiệt độ cao, tạo ra việc đuổi oxy khỏi vật đang cháy (theo nguyên lý). Người ta nhận thấy rằng kết hợp giữa những hợp chất vô cơ trên với các hợp chất Phophorus, Nitrogen, Hologen sẽ tạo nên việc chống cháy tổng hợp và rất hiệu quả cho nhựa. Một nhược điểm cần phải quan tâm khi sử dụng những hợp chất vô cơ trên vào trong nhựa ảnh hưởng nhiều đến tính chất cơ lý của sản phẩm.

Sưu tầm

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO

Phụ gia

Phụ gia ngành sơn 

Các loại dung môi

Thứ Hai, 12 tháng 4, 2021

PHỤ GIA TĂNG BÓNG OLEAMIDE CHO SẢN XUẤT BAO BÌ PP, PE

 Sản xuất bao bì PP, PE             

 Sản xuất bao bì PP, PE[/caption]

Trong quá trình gia công, sản xuất màng mỏng các sản phẩm thường bị ảnh hưởng đến độ trong, bóng và sự kết dính.

  • Nguyên nhân: khi ta sử dụng chất độn (Taical), nhựa tái sinh hoặc kết hợp các yếu tố của quá trình gia công. Đôi khi nhựa bị lão hóa, màu bị phai hoặc bay màu nhanh.
  • Phụ gia tăng bóng là một giải pháp tốt cho sản phẩm đòi hỏi có độ trong và bóng cao mà với một chi phí hợp lý nhất. Chất tăng bóng kết hợp tốt nhất với chất trợ gia công thì hiệu quả mang lại cao hơn.
  • Công thức hoá học:

CH3-(CH2)7-CH=CH-(CH2)7-CONH2

I.Công dụng của bột tăng bóng:

  • Bột tăng bóng là một tác nhân làm tăng sự trong suốt, tăng độ bóng của PE và đang trở thành tiêu chuẩn mới. Với bột tăng bóng, các giá trị mây mù có thể được giảm một nửa so với hiệu suất ban đầu trước PE.
  • Bột tăng bóng dựa trên hợp chất béo oleamide có công thức C17H35CONH2. Đây là một hợp chất của chất béo cao phân tử có nguồn gốc từ Acid Oleic . Với những liên kết mạch dựa trên cầu nối là liên kết peptited do vậy phụ gia giúp bề mặt sản phẩm đạt được độ bóng cao do có tính chất làm cầu nối giữa các nhánh PE với nhau.
  • Ngoài ra, phụ gia tăng bóng được xem như 1 chất trợ gia công ngoại. Tạo sự trơn và đồng nhất sản phẩm trong quá trình thổi màng. Tăng năng xuất tạo màng từ 1-3%, giúp trục Vis giảm tối đa sự ma sát ngoại, đóng vai trò như một chất bôi trơn ngoại. Do đó, làm giảm được sự ăn mòn đối với trục Vis, tăng hiệu quả kinh tế.
  • Phụ gia tăng bóng có nguồn gốc từ Oleamide chất béo của hợp chất cao phân tử nên không ảnh hưởng khi sử dụng trong màng bao, túi đựng thực phẩm,…
  • Phụ gia tăng bóng không có ảnh hưởng xấu đến khả năng hàn, dán hoặc tính chất xử lý Corona cũng như khả năng bám dính của mực in hay keo ghép.

II.Ứng dụng:

  • Chất tăng bóng này được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp sản xuất. Đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất bao bì PE,PP,…
  • Hàm lượng sử dụng:Thông thường được sử dụng từ 0.2 – 1.0%.

III. Hướng dẫn sử dụng: 

  • Sau khi gần kết thúc quá trình trộn keo với các loại hạt nhựa màu (masterbatch) và một số phụ gia khác (chất độn, taical, hạt tăng dai,…).
  • Lúc này ta mới cho thêm từ 0.2 – 1.0% phụ gia tăng bóng vào, vì khi đó các hạt keo đã được đảo trộn đều và có khuynh hướng mang theo điện tích. Như vậy bột tăng bóng khi cho vào ở giai đoạn này sẽ được bám phủ đều vào hạt keo mà không bị bay mất làm tăng hiệu quả sử dụng, đạt được chất lượng tốt nhất.

Sưu tầm

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO

Phụ gia

Phụ gia ngành sơn 

Các loại dung môi

Thứ Sáu, 9 tháng 4, 2021

Bột PVC PASTE

  PVC Paste là dạng nhựa nhũ tương của PVC, còn PVC là một loại nhựa nhiệt dẻo được tạo thành từ phản ứng trùng hợp vinylclorua (CH2=CHCl).

I. Bột PVC PASTE là gì?

  • PVC Paste là dạng nhựa nhũ tương của PVC, còn PVC là một loại nhựa nhiệt dẻo được tạo thành từ phản ứng trùng hợp Vinylclorua (CH2=CHCl).
  • PVC không độc, nó chỉ độc bởi phụ gia, monome VC còn dư. Khi gia công chế tạo sản phẩm do sự tách thoát HCl.
  • PVC chịu va đập kém. Để tăng cường tính va đập cho PVC thường dùng chủ yếu các chất sau: MBS, ABS, CPE, EVA với tỉ lệ từ 5 - 15%.
  • PVC là loại vật liệu cách điện tốt, các vật liệu cách điện từ. PVC thường sử dụng thêm các chất hóa dẻo tạo cho PVC này có tính mềm dẻo cao hơn, dai và dễ gia công hơn, chất lượng khi gia công tốt hơn, dễ sử dụng hơn.

 Bột PVC PASTE 

Bột PVC PASTE

II.Ứng dụng chính của bột PVC PASTE:

  • PVC paste thường được sử dụng để làm đường ống, ống dẫn và phụ kiện đường ống.
  • Được sử dụng để làm dây và cáp..
  • Vật liệu đóng gói, bao bì màng, máng nước, miếng đệm, poster, pano, băng rôn quảng cáo
  • Dệt may hoàn thiện….
  • Làm tấm nhựa PVC, ứng dụng trong nội thất, xây dựng…
  • Sử dụng làm các thiết bị y tế như túi xách tĩnh mạch, túi đựng máu, ống hô hấp, ống thông, thiết bị lọc máu…
  • Làm đồ chơi giải trí và một số đồ thể thao
  • Lớp phủ trải: Da nhân tạo, bạt & Canvas, Khăn trải bàn, rèm, băng tải thắt lưng, lớp phủ cuộn, lót thảm.
  • Đúc: Đồ chơi, niêm phong nút chai, nón giao thông.
  • Ngâm: Tay cầm dụng cụ, Chai thủy tinh.

Một số ứng dụng của nhựa PVC Siamvic có thể được quy định tiêu chuẩn hoặc hạn chế bởi luật pháp và quy định hiện hành của quốc gia. Có thể trong số các thiết bị y tế, bao bì mỹ phẩm, bao bì chăm sóc cá nhân, bao bì thực phẩm và thức ăn, nước uống. v.v.

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO

Các loại dung môi

Phụ gia

Chất tẩy rửa

Thứ Năm, 25 tháng 2, 2021

Glycerine (Glycerol, Glycerin)

 

Glycerine (Glycerol, Glycerin) là một polyol đơn giản. Không màu, không mùi, nhớt. Glycerol có 3 nhóm -OH nên tan hoàn tốt trong nước. Hầu hết các chất béo đều có sườn từ glycerol, còn gọi là các triglycerides. Glycerine có vị ngọt và độc tính thấp.

Hóa chất Glycerin được ứng dụng rất nhiều trong nghành công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, chất chống đông….

1.Tính chất của Glycerin

- Số Cas: 56-81-5

- Công thức phân tử: C3H8O3

- Khối lượng phân tử: 92.09 g/mol

- Ngoại quan: Chất lỏng không màu

- Mùi: Không mùi

- Tỉ trọng: 1.261 g/cm3

- Nhiệt độ đông đặc:17.8oC

- Nhiệt độ sôi: 290oC

- Tính tan trong nước: Tan vô hạn

- Áp suất hơi: < 1 mmHg

- Độ nhớt: 1.412 Pa.s

2.Sản xuất Glycerin

  • Glycerine là sườn của các triglyceride, và nó được sản xuất từ phản ứng xà phòng hóa các chất béo như một sản phẩm phụ của quá trình sản xuất xà phòng.
  • Nó cũng là một sản phẩm phụ của việc sản xuất dầu diesel sinh học thông qua quá trình chuyển đổi ester. Ở dạng này glycerine thô thường tối. Các triglyceride được cho phản ứng với một alcol như ethanol với xúc tác baz để cho ra ester của acid béo và glycerol.
  • Glycerine được sản xuất từ Propylene bằng nhiều đường khác nhau. Trong đó quy trình epichlorohydrin là quan trọng nhất. Nó bao gồm quá trình chlor hóa propylene để cho ra allyl chloride. Sau đó được oxi hóa bởi hypochloride ( ClO- ) để cho ra dichlorohydrin (Cl2-CH-CH2-OH). Chất này sau đó phản ứng với một baz mạnh để cho ra epichlorohydrin (ECH). ECH sau đó được thủy phân để cho ra glycerol.
Glycerine (Glycerol, Glycerin) 
                                                    Glycerine (Glycerol, Glycerin)
  • Trong các quá trình trên thì dầu diesel sinh học được ưu tiên nên glycerine có chất lượng không tốt, do vậy phương pháp sản xuất này không cho hiệu quả kinh tế cao. Glycerine có thể được loại bỏ trong quá trình này bằng cách sử dụng một loại enzym đặc biệt để phá vỡ phytol và tinh bột. Loại enzyme này được sản xuất một cách từ một loại vi khuẩn biến đổi gen. Vì quá trình trên không tạo ra glycerine như một sản phẩm phụ nên độ tinh khiết của dầu diesel sinh học được cải thiện đáng kể và giá thành cũng được giảm xuống.
  • Do vậy chỉ còn lại một cách duy nhất có hiệu quả để sản xuất glycerine, do các yêu cầu về chất lượng cũng như sự nhạy cảm trong các ứng dụng dược phẩm, chăm sóc con người. Nguyên liệu được dùng để sản xuất glycerine gồm có mỡ động vật, như mỡ bò, các dầu thực vật như dầu dừa, dầu đậu nành...
  • Nó cũng được sử dụng làm chất tạo ẩm (cùng với propylene glycol với tên E1520.

3.Ứng dụng Glycerin

3.1.Glycerin trong công nghiệp thực phẩm

  • Trong thức ăn và đồ uống, glycerine được sử dụng như một chất tạo ẩm. Chất tạo ngọt, chất bảo quản. Ngoài ra nó còn được sử dụng làm chất độn trong các sản phẩm ít béo như bánh ngọt. Glycerine và nước được sử dụng để bảo quản một số loại lá.
  • Như một chất thay thế cho đường. Glycerine chứa khoảng 27 calories trong một thìa cafe (đường chứa 20) và có vị ngọt gần giống đường sucrose. Tuy nhiên nó lại không làm tăng lượng đường trong máu và cũng không gây sâu răng. Riêng về mảng phụ gia cho thực phẩm này, glycerine còn được gọi là E422.
  • Glycerine còn được sử dụng để sản xuất mono- và di-glyceride. Được dùng làm chất tạo nhũ, cũng như các ester polyglycerol trong việc sản xuất mỡ và bơ thực vật.

Glycerine:

  • Nó cũng được sử dụng như một chất giữ ẩm (cùng với propylene glycol được dán nhãn E1520 hoặc E422) trong sản xuất Snus, một sản phẩm thuốc lá không khói theo phong cách thụy điển.
  • Khi được sử dụng trong thực phẩm, glycerine được Hiệp hội dinh dưỡng Hoa kỳ phân loại như một carbohydrate. Cục quản lý dược và thực phẩm Mỹ (FDA) phân định carbohydrate là những chất dinh dưỡng có tạo ra năng lượng trừ protein và chất béo. Glycerine có hàm lượng calo tương đương đường ăn. Nhưng chỉ số đường huyết thấp và có cách trao đổi chất khác trong cơ thể nên được những người ăn kiêng chấp nhận thay cho đường ăn.

3.2.Hóa chất Glycerin được sử dụng rộng rãi trong y tế, dược phẩm, mỹ  phẩm và chăm sóc cá nhân.

  • Hóa chất Glycerin được sử dụng chủ yếu như một chất làm trơn và chất giữ ẩm. Nó cũng được dùng trong chất miễn dịch dị ứng, si rô trị ho. Kem đánh răng, nước súc miệng, các sản phẩm chăm sóc da, kem cạo râu, các sản phẩm dưỡng tóc, xà phòng.
  • Hóa chất Glycerin cũng được sử dụng trong các loại thuốc nhuận tràng để kích thích niêm mạc hậu môn và tạo hiệu ứng hyperomotic.
  • Hóa chất Glycerin là một thành phần thiết yếu của xà phòng được tạo từ các dẫn xuất của glycerine và các acid béo như xà phòng từ dầu đậu castor, xà phòng bơ ca cao, xà phòng từ mỡ động vật, từ đường mía, hoặc natri laureth sulfate. Một số tinh dầu, hương liệu sẽ được thêm vào để tạo mùi. Các loại xà phòng này được dùng cho những người có da nhạy cảm dễ bị dị ứng do có đặc tính giữ ẩm chống khô da.
  • Hóa chất Glycerin có mặt trong hầu hết các loại mỹ phẩm với chức năng dưỡng ẩm và làm mịn cho da.

3.3.Glycerin được sử dụng làm chất chống đông:

Hóa chất Glycerin hình thành liên kết hydro mạnh đối với các phân tử nước. Làm giảm đi liên kết hydro giữa các phân tử nước với nhau.  Điều này đã phá vỡ sự hình thành mạng tinh thể băng trừ khi nhiệt độ giảm đáng kể. Nhiệt độ đông đặc thấp nhất có thể đạt được vào khoảng -37.8oC tương ứng với 60-70% glycerine trong nước

3.4.Glycerin được sử dụng làm hóa chất trung gian:

Hóa chất Glycerin được sử dụng để sản xuất nitroglycerine hoặc glycerol trinitrate.  Là một thành phần thiết yếu của thuốc súng không khói và một số loại thuốc nổ khác. Glycerol trinitrate còn được dùng trong môt số loại thuốc chống tức ngực.

 

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO

Các loại dung môi

Hóa chất khác

 

Thứ Hai, 25 tháng 1, 2021

Thông báo Lịch nghỉ Tết Nguyên Đán 2021

  Kính gửi quý khách hàng trước hết Công ty Văn cao gửi lời cảm ơn chân thành đến quý khách hàng đã tin tưởng và ủng hộ chúng tôi trong suốt thời gian vừa qua và rất mong được tiếp tục phục vụ Quý khách hàng trong năm tới.

Để thuận tiện trong việc sản xuất kinh doanh của Quý khách hàng Hoá chất Văn Cao xin gửi Lịch nghỉ Tết Nguyên Đán của công ty chúng tôi như sau:
Trân trọng cảm ơn!