FF Hóa chất Văn Cao

Ảnh 1

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 2

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 3

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 4

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 5

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

slide

Trang chủ

Thứ Hai, 27 tháng 6, 2022

Phát triển ngành công nghiệp hóa chất trở thành ngành công nghiệp nền tảng hiện đại

   Những phát minh công nghệ hóa học đã làm thay đổi toàn bộ cuộc sống của con người và trở nên không thể thiếu. Không phải ngẫu nhiên mà sự khởi đầu của Cách mạng Công nghiệp lần thứ nhất trùng với sự khởi đầu của ngành công nghiệp hóa chất vào nửa cuối thế kỷ 18. Từ đó đến nay, trong mọi lĩnh vực kỹ thuật và đời sống, ở đâu cũng có thể thấy dấu ấn của Công nghiệp hóa chất, các vật liệu xây dựng: xi măng, gốm sứ, sắt thép; Năng lượng: xăng, dầu, nguồn điện hóa học, năng lượng tái tạo; Các mặt hàng tiêu dùng như sơn, nhựa, cao su, mực in, dệt nhuộm; Các sản phẩm phục vụ nông nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn gia súc… Ngoài ra, có rất nhiều ngành công nghiệp ứng dụng công nghệ hóa học công nghệ cao như điện tử: chế tạo vi mạch, màn hình LED, OLED, công nghệ nano; Công nghiệp thực phẩm: thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm; Công nghệ y dược: xét nghiệm, phát triển thuốc, vắc xin…

 

Cùng với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam đã có những bước chuyển mình đáng kể. Chủng loại, cơ cấu sản phẩm ngày càng đa dạng, cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu trong nước trong một số lĩnh vực (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, săm lốp, sơn thông dụng, sản phẩm tẩy rửa) và cung cấp nguyên liệu đầu vào cho nhiều ngành công nghiệp khác.

Hầu hết các dự án trong 10 năm trở lại đây như các tổ hợp hoá dầu Nghi Sơn, Long Sơn, Hyosung, khí công nghiệp Airliquid, Messer, săm lốp ô tô Brigestone, Sailoon, Kumho, các nhà máy phân bón, hoá chất thuộc PVN, Vinachem, TKV đều sử dụng công nghệ tiên tiến, tương đương với trình độ khu vực và thế giới.

Nhiều doanh nghiệp lâu năm cũng đã chú trọng tìm kiếm những giải pháp kỹ thuật, cách thức sản xuất mới và thu được những hiệu quả rõ rệt. Công ty cổ phần Sơn Nishu đã tiến hành thay thế công thức sản phẩm, đầu tư mới thiết bị, giảm thiểu các yếu tố khó phân hủy trong môi trường. Công ty cổ phần Hóa chất cơ bản Miền Nam và Công ty cổ phần Hóa chất Việt Trì đã ứng dụng công nghệ điện phân xút-clo màng trao đổi ion. Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng, Công ty cổ phần Cao su Miền Nam đã đầu tư và đưa nhà máy lốp xe tải radial và đặc biệt, tổ chức sản xuất loại lốp ô tô đặc chủng cho xe siêu tải trọng, loại sản phẩm này có giá trị sản xuất công nghiệp cao, tiềm năng khai thác ở thị trường trong nước và xuất khẩu rất lớn. Công ty cổ phần Supe phốt phát và Hóa chất Lâm Thao đã triển khai công trình chuyển đổi công nghệ sản xuất axit sunphuric từ tiếp xúc đơn, hấp thụ một lần sang công nghệ tiếp xúc kép, hấp thụ hai lần… Các Công ty đã khẳng định được lợi nhiều mặt khi áp dụng công nghệ mới, hiện đại, thiết bị tiên tiến, điều khiển tự động, không những hiệu quả sản xuất tăng, định mức tiêu hao nguyên liệu giảm, mà các yếu tố an toàn, bảo vệ môi trường cũng được nâng cao.

Tuy nhiên, cần thừa nhận, trong bức tranh tổng thể ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam, vẫn còn nhiều mảng màu chưa sáng. Ngành mới chủ yếu cung cấp được một số sản phẩm thông dụng, chưa sản xuất được các sản phẩm hóa chất có yêu cầu kỹ thuật cao, chưa có nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng cao, nhiều loại nguyên liệu và sản phẩm hóa chất còn phụ thuộc vào nhập khẩu. Còn nhiều cơ sở nhỏ lẻ, lạc hậu, chưa chú trọng đến lĩnh vực nghiên cứu khoa học, cải tiến công nghệ, sản phẩm kém tính cạnh tranh. Còn để xảy ra tình trạng ô nhiễm, mất an toàn dẫn đến tâm lý e ngại, không chào đón tại một số địa phương và cộng đồng dân cư.

Một trong những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội được đặt ra trong văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII là phát triển một số ngành công nghiệp nền tảng như công nghiệp năng lượng, cơ khí chế tạo, luyện kim, hóa chất, phân bón, vật liệu. Điều này một lần nữa tiếp tục khẳng định vai trò quan trọng của ngành công nghiệp hóa chất trong nền kinh tế quốc dân, và sự quan tâm của lãnh đạo Đảng, Nhà nước đối với ngành này.

Nói tới phát triển công nghiệp hóa chất là nói đến sự kết hợp hài hòa giữa phát triển nhanh và bền vững, giữa phát triển theo hướng hiện đại và tăng trưởng xanh. Tại Dự thảo Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040 mà Bộ Công Thương đang trình Chính phủ, có thể thấy rõ nét những định hướng phát triển ngành theo cả chiều rộng và chiều sâu. Một mặt, xây dựng ngành công nghiệp hoá chất theo hướng hiện đại với cơ cấu tương đối hoàn chỉnh, bao gồm sản xuất tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng, phục vụ cho nhiều ngành công nghiệp khác; đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu; hình thành chuỗi giá trị, tham gia sâu vào mạng lưới sản xuất ngành công nghiệp Việt Nam và khu vực. Mặt khác, ứng dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, hướng tới tăng trưởng xanh và kinh tế tuần hoàn.

Hiện nay, kinh tế tuần hoàn là một xu hướng tất yếu đối với sự phát triển chung của tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế, xã hội; đặc biệt là lĩnh vực chế biến, chế tạo. Và ngành công nghiệp hóa chất chính là yếu tố không thể thiếu để thực thi một nền kinh tế tuần hoàn. Ông Lê Quốc Khánh - Chủ tịch Hội Hóa học Việt Nam cho rằng công nghiệp hóa chất đã và sẽ là ngành giao thoa của các yêu cầu về nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên không tái tạo, tăng khả năng khai thác, phát triển, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên tái tạo (kể cả chất thải) để đồng thời giải quyết những xung đột về phát triển và môi trường và xã hội trong những xu thế hiện đại và văn minh hóa ở tất cả các quốc gia, trong đó có Việt Nam. Còn theo ông Patrick Haverman- Phó Trưởng đại diện thường trú UNDP tại Việt Nam, “Bằng cách áp dụng các mô hình kinh doanh bền vững và kinh tế tuần hoàn, các doanh nghiệp có thể tạo ra giá trị theo 4 khía cạnh chính: Tạo doanh thu, nâng cao thương hiệu, tiết kiệm chi phí, giảm thiểu rủi ro”.

Đây là lý do mà phát triển các tổ hợp hoá chất tập trung, trung tâm logistics về hoá chất được coi là giải pháp đột phá trong Chiến lược phát triển ngành. Các khu công nghiệp hoá chất tập trung sẽ thu hút các dự án sản xuất hóa chất và các dự án sử dụng hóa chất để sản xuất trong các lĩnh vực công nghiệp khác. Các sản phẩm và chất thải của nhà máy này trở thành nguyên liệu của nhà máy khác trong tổ hợp, giảm chi phí và tăng tính cạnh tranh cho các doanh nghiệp, đồng thời nhờ đó hình thành được mô hình kinh tế tuần hoàn, tạo ra chuỗi giá trị gia tăng trong toàn ngành. Các Khu công nghiệp hóa chất tập trung được định hướng xây dựng tại các địa điểm vị trí địa - kinh tế, chính trị thuận lợi, có lợi thế về nguồn nguyên liệu, cung cấp đầy đủ cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, dịch vụ cho người lao động, dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa…, có hệ thống quản lý, giám sát để đảm bảo các yêu cầu về an toàn, môi trường. Nhiều quốc gia phát triển tại châu Âu và tại các châu lục khác (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Mỹ…) đã rất thành công với mô hình này.

Việc hình thành các khu công nghiệp hoá chất tập trung sẽ góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, tạo động lực cho phát triển công nghiệp hóa chất, hứa hẹn đem lại diện mạo mới cho ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam về một ngành công nghiệp xanh và hiện đại. Hiện nay, bước đầu đã có 5 địa phương là Quảng Ngãi, Thanh Hóa, Bà  Rịa - Vũng Tàu, Ninh Thuận và Bình Thuận rất ủng hộ, và chủ trương thu hút xây dựng các khu công nghiệp hoá chất tập trung tại địa phương. Trong thời gian tới, Bộ Công Thương sẽ tích cực phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tham mưu, đề xuất xây dựng khung khổ pháp luật, xây dựng các chính sách hỗ trợ đủ mạnh làm tiền đề cho ngành công nghiệp hóa chất phát triển thành ngành công nghiệp nền tảng hiện đại./.

 Nguồn:Ban Chỉ đạo 35 Bộ Công Thương

Thứ Tư, 25 tháng 5, 2022

Ứng dụng của máy làm lạnh nước trong sản xuất đồ uống.

   

1.Ứng dụng của máy làm lạnh nước trong sản xuất sữa

  • Ngoài ứng dụng cho ngành điều hòa không khí, hệ thống chiller làm mát nước còn là thiết bị không thể thiếu trong ngành sản xuất sữa. Một hệ thống water chiller trong dây chuyền sản xuất sữa sẽ bao gồm các thành tố sau:

- Hệ thống máy nén khí: làm nhiệm vụ thổi keo nhựa ép chặt định hình khuôn vào khuôn máy sản xuất ly nhựa. Thông thường, một nhà máy sản xuất sữa quy mô vừa sẽ trang bị khoảng 4 – 5 máy nén không khí công suất 100HP để đảm bảo phục vụ tốt nhất yêu cầu công việc.

- Hệ thống máy làm lạnh nước water chiller: được dùng để làm mát cho khuôn ly, tránh nguy cơ khuôn bị nóng lên quá nhiều do truyền nhiệt. Nhờ khả năng giải nhiệt tốt cho khuôn, nước mát được cung cấp bởi chiller giúp chúng ta rút ngắn thời gian chờ đợi để làm mát khuôn, giúp khuôn không bị dính, cho năng suất làm việc cao hơn và đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra.

2.Ứng dụng của máy làm lạnh nước trong sản xuất bia, nước ngọt

Bia là loại đồ uống có độ cồn thấp, được sản xuất từ việc lên men dịch đường ở nhiệt độ thấp,... Quy trình sản xuất bia phải trải qua nhiều giai đoạn và đều cần được làm lạnh thì mới đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra. Đối với nhà máy sản xuất bia hiện đại, máy làm lạnh nước chiller chính là thiết bị không thể thiếu. Thiết bị tham gia vào những khâu sau:

hệ thống máy làm lạnh nước trong sản xuất bia, nước ngọt                

Hệ thống máy làm lạnh nước trong sản xuất bia, nước ngọt
  • Bước 1:

Làm lạnh nhanh dịch đường sau khi nấu: dịch đường khi nấu xong có nhiệt độ khoảng 80ºC, cần phải hạ xuống nhiệt độ lên men là khoảng 6 - 8ºC trong vòng 30 – 45 phút. Nếu làm lạnh chậm thì một số chủng vi sinh vật có hại sẽ nhanh chóng phát triển, làm giảm chất lượng bia. Và để làm lạnh dịch đường từ 80ºC xuống còn 20ºC, người ta thường sử dụng nước được cung cấp bởi water chiller. Sau đó, nhà máy sản xuất bia tiếp tục sử dụng glycol có nhiệt độ khoảng -8ºC để hạ nhiệt độ dịch đường từ 20ºC xuống còn 8ºC.

  • Bước 2:

Lên men bia: ứng dụng của máy làm lạnh nước công nghiệp trong sản xuất bia chính là giảm nhiệt lượng tỏa ra của quá trình lên men bia (chuyển hóa dịch đường houblon thành bia dưới tác động của nấm men). Vì nhiệt độ có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình lên men bia và chất lượng sản phẩm nên các doanh nghiệp sản xuất bia đều cần phải sử dụng nước lạnh ở mức thích hợp để đảm bảo nhiệt độ phù hợp trong công đoạn này.

  • Bước 3:

Bảo quản và nhân men giống: men giống sẽ được bảo quản trong các thùng chứa đặc biệt ở nhiệt độ thấp. Và máy làm lạnh nước chiller cũng đóng vai trò rất quan trọng trong khâu này.

  • Bước 4:

Làm lạnh CO2: trong quá trình lên men, nhờ hiện tượng thủy phân mà các thùng chứa lên men sinh ra rất nhiều khí CO2. Đây là loại khí có vai trò rất quan trọng đối với công nghiệp sản xuất bia, được sử dụng trong khâu chiết rót và xử lý công nghệ ở thùng chứa lên men. Vì vậy, khí CO2 thoát ra từ thùng chứa len men trong các quá trình sinh hóa đều cần được thu hồi, bảo quản để sử dụng ở các công đoạn khác. Và CO2 được bảo quản tốt nhất ở thể lỏng, nhiệt độ bảo quản xuống rất thấp, chỉ khoảng -30 đến -35ºC. Vì vậy, chúng ta không thể không sử dụng máy làm lạnh nước công nghiệp trong công đoạn này.

  • Bước 5:

Làm lạnh nước 1ºC: nước được sử dụng để làm lạnh nhanh dịch đường sau khi được nấu. Việc sử dụng nước lạnh để hạ nhiệt độ dịch đường nhanh chóng sẽ giúp các doanh nghiệp không cần phải thiết lập một hệ thống lạnh lớn nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu của công nghiệp sản xuất bia.

  • Bước 6:

Làm lạnh hầm bảo quản thùng lên men và điều hoà: trong một số nhà máy sản xuất bia công nghệ cũ, bia được bảo quản lạnh trong các hầm làm lạnh và chúng ta cần sử dụng máy làm lạnh nước để phục vụ công việc này. Ngoài ra, thiết bị cũng được sử dụng để điều hòa không khí trong một số khu vực nhất định của nhà máy bia.

 

       Ứng dụng của máy làm lạnh nước trong công nghiệp sản xuất đồ uống đã giúp quá trình sản xuất, lưu trữ và sử dụng sữa, bia, nước ngọt,... đảm bảo năng suất và chất lượng cao nhất. 

Sưu tầm

 

CÔNG TY TNHH TMDV VĂN CAO

Chất tải lạnh

Monoethylene glycol (M.E.G)

Propylene Glycol (PG) công nghiệp

Chủ Nhật, 8 tháng 5, 2022

Chất tải lạnh - Ứng dụng của công nghệ lạnh trong sản xuất bia, nước ngọt

 

Ứng dụng của hệ thống lạnh trong sản xuất bia, nước ngọt

 

Bia là sản phẩm thực phẩm thuộc loại đồ uống độ cồn thấp, thu nhận được bằng cách lên men rượu ở nhiệt độ thấp dịch đường (từ gạo, ngô, tiểu mạch, đại mạch vv…), nước và hoa húp lông. Qui trình công nghệ sản xuất bia trải qua nhiều giai đoạn cần phải tiến hành làm lạnh mới đảm bảo yêu cầu.

Đối với nhà máy sản xuất bia hiện đại, lạnh được sử dụng ở các khâu cụ thể như sau:

  • Sử dụng để làm lạnh nhanh dịch đường sau khi nấu
  • Dịch đường sau quá trình húp lông hoá có nhiệt độ khoảng 80oC. Cần phải tiến hành hạ nhiệt độ một cách nhanh chóng xuống nhiệt độ lên men 6đến8oC. Tốc độ làm lạnh khoảng 30đến45 phút. Nếu làm lạnh chậm một số chủng vi sinh vật có hại cho quá trình lên men sẽ kịp phát triển và làm giảm chất lượng bia. Để làm lạnh dịch đường người ta sử dụng thiết bị làm lạnh nhanh. Quá trình đó được thực hiện qua hai giai đoạn:

– Dùng nước 1oC hạ nhiệt độ dịch đường từ 80oC xuống khoảng 20oC.

– Sử dụng glycol (hoặc nước muối) có nhiệt độ thấp khoảng -8oC để hạ nhiệt độ dịch đường từ 20oC xuống 8oC. Kỹ thuật lạnh hiện đại sử dụng glycol để làm lạnh vì nước muối gây ăn mòn hư hỏng thiết bị điện.

Như vậy trong quá trình hạ nhiệt này đòi hỏi phải sử dụng một lượng lạnh khá lớn. Tính trung bình đối với một nhà máy bia công suất 50 triệu lít/năm mỗi ngày phải nấu khoảng 180m3 dịch đường. Lượng lạnh dùng để hạ nhiệt rất lớn.

Ứng dụng của hệ thống lạnh trong sản xuất bia, nước ngọt

Ứng dụng của hệ thống lạnh trong sản xuất bia, nước ngọt

1.Quá trình lên men bia

Quá trình lên men bia được thực hiện ở một phạm vi nhiệt độ nhất định khoảng 6đến8oC. Quá trình lên men là giai đoạn quyết định để chuyển hoá dịch đường houblon hoá thành bia dưới tác động của nấm men thông qua hoạt động sống của chúng. Trong quá trình lên men dung dịch toả ra một lượng nhiệt lớn.

Quá trình lên men đường houblon hoá diễn ra qua hai giai đoạn:

  • Lên men chính: Kéo dài từ 7 đến 12 ngày đối với các loại bia vàng và 12 đến 18 ngày đối với các loại bia đen. Nhiệt độ lên men là 6 đến 8oC.
  • Lên men phụ và tàng trữ: Kéo dài ít nhất 3 tuần đối với tất cả các loại bia. Nhiệt độ lên men phụ là 1 đến 2oC.

Nhiệt độ có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình lên men và chất lượng sản phẩm. Khi nhiệt độ cao sẽ dẫn đến các tác động như sau:

  • Thời gian lên men nhanh.
  • Mật độ tối đa đạt được cao hơn khi nhiệt độ thấp.
  • Lên men triệt để nhưng hàm lượng các sản phẩm bậc hai (đặc biệt là diaxetyl) tạo ra nhiều hơn.
  • Lượng sinh khối tạo ra nhiều hơn nhưng lượng tế bào chết lại nhiều hơn .Và tốc độ suy giảm các đặc tính công nghệ cũng nhanh hơn.
  • Tỷ lệ giữa các cấu tử trong bia không cân đối, chất lượng bia giảm

Mỗi loại nấm men đều có nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển lên men. Khi không đảm bảo các yêu cầu về nhiệt độ các kết quả nhận được chất lượng sẽ rất kém.

2. Bảo quản và nhân men giống

  • Một khâu vô cùng quan trọng cần lạnh trong nhà máy bia là khâu bảo quản và nhân men giống. Men giống được bảo quản trong những tank đặc biệt ở nhiệt độ thấp. Tank cũng có cấu tạo tương tự tank lên men. Nó có thân hình trụ bên ngoài có các áo dẫn glycol làm lạnh. Tuy nhiên kích thước của tank men nhỏ hơn tank lên men rất nhiều. Nên lượng lạnh cần thiết cho tank men giống không lớn.

3.Làm lạnh đông CO2

Trong quá trình lên men nhờ các quá trình thuỷ phân mà trong các tank lên men sinh ra rất nhiều khí CO2. Quá trình phát sinh khí CO2 thể hiện ở phản ứng dưới đây.

  • Kết quả cuối cùng của quá trình chuyển hoá (lên men) từ đường hexoza đến rượu etylic và khí cácbonic có thể biểu diễn bằng phương trình tổng quát của Gay – Lussac như sau:
  • Khí CO2 lại rất cần cho trong qui trình công nghệ bia như ở khâu chiết rót và xử lý công nghệ ở tank lên men. Khí CO2 thoát ra từ các tank lên men trong các quá trình sinh hoá cần phải được thu hồi, bảo quản để sử dụng vào trong dây chuyền công nghệ. Để bảo quản CO2 tốt nhất chỉ có thể ở thể lỏng, ở nhiệt độ bình thường áp suất ngưng tụ của CO2 đạt gần 100at. Vì vậy để giảm áp suất bảo quản CO2 xuống áp suất dưới 20 kG/cm2 cần thiết phải hạ nhiệt độ bảo quản xuống rất thấp cỡ -30 đến -35oC.

4.Làm lạnh nước 1oC

  • Nước lạnh được sử dụng trong nhà máy bia với nhiều mục đích khác nhau. Đặc biệt được sử dụng để làm lạnh nhanh dịch đường sau khi được houblon hoá đến khoảng 20oC. Việc sử dụng nước 1oC là một giải pháp rất hữu hiệu và kinh tế trong các nhà máy bia hiện đại. Phụ tải nhiệt của các mẻ nấu theo thời gian trong ngày không đều và liên tục mà có dạng hình xung. Khi các mẻ nấu hoàn thành yêu cầu phải tiến hành làm lạnh rất nhanh. Rõ ràng nếu sử dụng làm lạnh trực tiếp thì công suất máy lạnh sẽ rất lớn.
  • Việc sử dụng nước lạnh 1oC để hạ lạnh nhanh. Dịch đường cho phép trữ một lượng lạnh đáng kể để làm lạnh dịch đường của các mẻ nấu một cách nhanh chóng. Điều này cho phép không cần có hệ thống lạnh lớn nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu. Nước được làm lạnh nhờ glycol đến khoảng 1oC qua thiết bị làm lạnh nhanh kiểu tấm bản.

5.Làm lạnh hầm bảo quản tank lên men và điều hoà

  • Trong một số nhà máy công nghệ cũ, bia được bảo quản lạnh trong các hầm làm lạnh. Trong trường hợp này cần cung cấp lạnh để làm lạnh hầm bảo quản.
  • Có thể sử dụng lạnh của glycol để điều hoà không khí trong một số khu vực nhất định của nhà máy, các phòng bảo quản hoa vv..

Ứng dụng của hệ thống lạnh trong sản xuất bia, nước ngọt giúp quá trình sản xuất, lưu trữ, bảo quản và sử dụng được đảm bảo an toàn vệ sinh và tính ổn định.

Sưu tầm

 

CÔNG TY TNHH TMDV VĂN CAO

Chất tải lạnh

Monoethylene glycol (M.E.G)

Propylene Glycol (PG) công nghiệp

Thứ Ba, 12 tháng 4, 2022

Môi chất lạnh, chất tải lạnh

  

1.Môi chất lạnh:

1.1. Môi chất lạnh là gì?

  • Môi chất lạnh theo định nghĩa là chất tuần hoàn trong hệ thống lạnh làm nhiệm vụ hấp thu nhiệt của buồng lạnh nhờ bốc hơi ở áp suất thấp nhiệt độ thấp và thải nhiệt ra môi trường ở áp suất cao và nhiệt độ cao.
  • Nói như vậy chắc nhiều bạn không chuyên ngành cũng hơi khó hiểu 1 chút. Mình xin nói 1 cách đơn giản hơn. Môi chất lạnh các bạn có thể hiểu là 1 chất nào đó mà nó có thể giảm được áp suất và nhiệt độ trong 1 hệ thống lạnh. Ví dụ : trong hệ VRV, sau khi gas R410A được máy nén đẩy qua van tiết lưu thì chất này sẽ bị giảm nhiệt độ đột ngột ( từ khoảng 25 độ xuống dưới 10 độ C. ) Và gas này sẽ được truyền đi thông qua các đường ống đồng để tới các FCU, làm lạnh không gian điều hòa.

1.2.Một số loại môi chất lạnh

  • Môi chất lạnh R11 : Là môi chất không độc hại, không gây cháy nổ, han rỉ đường ống. Có nhiệt độ sôi là 23.8 độ C. Gas này thường được ứng dụng làm lạnh trong tuabin, bơm nhiệt. Tuy nhiên, R11 có ảnh hưởng xấu tới tầng ô zôn và gây hiệu ứng nhà kính. Do đó người ta đang thay thế R11 bằng R123.
  • Môi chất lạnh R12 : Là chất không màu, mùi thơm nhẹ, sôi ở nhiệt độ -30 độ C. Các tính chất của R12 cũng tương tự như R11. Nhưng R12 không hòa tan với nước nên thường dẫn tới bị tắc van tiết lưu khi sử dụng gas này. Ứng dụng của nó thường nạp vào các tủ lạnh, máy điều hòa không khí.
  • Môi chất lạnh R22 : Là môi chất không màu, mùi thơm nhẹ, sôi ở nhiệt độ -40 độ C. R22 có áp suất làm việc cao, gây tác động ít với môi trường và hiện nay vẫn được sử dụng trong các hệ thống lạnh.
  • Môi chất lạnh R134 : môi chất lạnh này sôi ở nhiệt độ -27 độ C. Có tính nhiệt lạnh không cao, thường sử dụng cho các máy điều hòa trên ô tô. Tuy nhiên hiện nay cũng khá hạn chế dùng loại môi chất này.
  • Ngoài ra còn nhiều loại môi chất lạnh khác như R401A, R410B, R502, R409B…

2.Chất tải lạnh

2.1. Chất tải lạnh là gì?

  • Theo định nghĩ thì chất tải lạnh là môi chất trung gian, nhận nhiệt của đối tuợng cần làm lạnh chuyển tới thiết bị bay hơi.

2.2.Hệ thống lạnh dùng chất tải lạnh là hệ thống gián tiếp qua chất tải lạnh.

chat-tai-lanh

 

 

  •  1 ví dụ cụ thể như sau. Trong hệ thống Chiller, sau khi nước được làm lạnh xuống 7 độ C, nó sẽ được phân phối tới các FCU để làm lạnh tiếp cho không gian điều hòa. Thì nước ở đây chúng ta có thể hiểu là chất tải lạnh. Theo mình, nói 1 cách ngắn gọn thì chất tải lạnh là chất mang theo nhiệt độ lạnh để truyền tới các thiết bị làm lạnh. Chất tải lạnh thường dùng là nước, nước muối Cacl2, Nacl.

 

Lắp đặt hệ thống làm lạnh trong sản xuất bia - CƠ ĐIỆN KATANA

Chất tải lạnh cho nhà máy bia

 

3.Phân biệt chất tải lạnh và môi chất lạnh như thế nào ?

  • Đến đây, có thể chúng ta đã thấy được sự khác nhau cơ bản giữa chất tải lạnh và môi chất lạnh. Môi chất lạnh là chất có thể tạo ra nhiệt độ rất thấp, là nguyên nhân, tác nhân chính để tạo ra nguồn nhiệt. Còn chất tải lạnh nó chỉ là chất mang theo nguồn nhiệt mà môi chất lạnh đã tạo ra trước đó thôi.

Sưu tầm.

Thứ Hai, 21 tháng 3, 2022

Tuyển nhân viên kế toán

  Hóa chất Văn Cao cần tuyển 02 nhân viên kế toán.


1.Mô tả công việc:

a.Kế toán thuế

  • Kiểm tra tính hợp lệ của những thông tin trên hóa đơn. Đảm bảo thông tin và số tiền chính xác so với những chứng từ khác.
  • Thu thập và nhập thông tin hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào và đầu ra vào hệ thống.
  • Hạch toán nghiệp vụ liên quan đến dòng tiền lưu chuyển trong doanh nghiệp, quỹ tiền gửi, quỹ tiền mặt.
  • Xử lý, sắp xếp, lưu trữ hóa đơn chứng từ.
  • Kiểm tra thời gian nộp các loại thuế.
  • Cung cấp giấy tờ, kết quả kinh doanh trong tuần theo yêu cầu của cấp trên.
  • Có phương hướng xử lý những hóa đơn không hợp lệ. Tham mưu cho ban quản lý cách giải quyết hợp lý và hợp pháp.
  • Xác định những loại thuế cần phải kê khai theo tháng để có phương án giải quyết nhanh chóng, chính xác.
  • Thực hiện tính khấu hao tài sản và phân bổ chi phí công cụ, dụng cụ vào mỗi tháng.
  • Rà soát hợp đồng lao động, số lượng nhân viên mới. Đăng ký mã số thuế cá nhân cho người lao động.
  • Tờ khai thuế giá trị gia tăng(VAT).
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
  • Báo cáo về tình hình sử dụng hóa đơn: Những hóa đơn đã sử dụng, những hóa đơn hư hỏng.
  • Kiểm tra tính chính xác của hóa đơn và quá trình kê khai vào máy có trùng khớp hay chưa.
  • Kiểm tra các sai sót trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Cân đối các tài khoản kế toán
  • Hoàn thành sổ sách, lên báo cáo tài chính hoàn chỉnh, hợp lý, hợp pháp.
  • Tính số thuế doanh nghiệp cần nộp và thực hiện nộp thuế trong vòng 90 ngày của năm tiếp theo.
  • In sổ sách phục vụ cho việc quyết toán thuế và quá trình thanh kiểm tra của cơ quan kiểm toán. Các loại sổ sách cần in bao gồm: Sổ cái các tài khoản, sổ chi tiết tài khoản, sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, các bác tổng hợp, phiếu thu chi,…

  • b.Kế toán tổng hợp

 

  • Thực hiện các báo cáo tháng định kỳ ( báo cáo thuế, tờ khai thuế …..) và các báo cáo nội bộ cho ban lãnh đạo theo yêu cầu ( báo cáo thu chi, Doanh thu, Lợi nhuận ……..)
  • Tính lương cho nhân viên thực hiện các khoản trích theo lương
  • Hoạch toán các khoản phân bổ chi phí tháng như : Chi phí công cụ dụng cụ, chi phí trả trước ngắn hạn/ dài hạn
  • Hoạch toán các khoản trích khấu hao tài sản cố định
  • Thực hiện các bút toán kết chuyển, phân bổ, đối chiếu các số liệu và thống kê chi tiết các khoản phân bổ
  • Thực hiện theo dõi tổng hợp các kết quả tháng từng nhân viên theo chương trình thi đua năm của bộ phận kinh doanh và chương trình thi đua năm của bộ phận khác.
  • Theo dõi lãi vay và các khoản vay của Công ty ( nếu có )
  • Quản lý các hồ sơ, hợp đồng ngân hàng.
  • Lập báo cáo, giấy tờ Quý theo quy định như : Tờ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, tình hình sử dụng hóa đơn quý.
  • Tổng hợp số liệu hoạch toán lập bảng cân đối phát sinh từ các nghiệp vụ kinh tế
  • Kiểm tra đối chiếu các số liệu với sổ cái.
  • Lập báo cáo nội bộ theo yêu cầu của cấp quản lý
  • Theo dõi và đóng nộp tiền thuế môn bài, tiền thuế đất với diện tích thuê của văn phòng hàng năm
  • Thực hiện các bút toán tài chính như kết chuyển lãi lỗ năm cũ , hoạch toán các chi phí năm tài chính
  • Kiểm tra sự cân đối giữa số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp
  • Kiểm tra số dư cuối kỳ có hợp lý và khớp đúng với báo cáo chi tiết
  • Lập bảng cân đối phát sinh tài khoản năm
  • Lập tờ khai thuế doanh nghiệp và thu nhập cá nhân.
  • Tiếp đón cơ quan ban nghành thuế , ghi nhập thông báo, thay đổi luật thuế áp dụng vào thực tế doanh nghiệp.
  • Làm báo cáo tổng kết chương trình thi đua báo cáo kết quả của chương trình người thắng cuộc.
  • Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu chỉ đạo của Cấp trên.
  • Hình thức làm việc: Toàn thời gian

2.Quyền lợi được hưởng:

- Lương từ 10tr- 12tr ( Kế toán tổng hợp)

- Lương từ 7tr- 9tr (Kế toán thuế)

  • Hưởng đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN theo luật hiện hành.
  • Môi trường làm việc chuyên nghiệp năng động
  • Thưởng cuối năm, thưởng các ngày lễ tết, theo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
  • Hưởng đầy đủ chính sách phúc lợi của Công ty theo quy chế.

3.Yêu cầu công việc:

  • Trình độ : Cao Đẳng/ Đại Học Độ tuổi : Từ 30-40; (Kế toán tổng hợp)
  • Kinh nghiệm : Ít nhất từ 2 năm trở lên ở vị trí tương đương (Kế toán tổng hợp)
  • Trình độ: Trung cấp/ Cao đẳng. Độ tuổi: Từ 25-35. (Kế toán thuế)
  • Chăm chỉ, có tính cầu tiến và gắn bó lâu dài với công ty.

* Thử việc 02 tháng.

4.Hồ sơ bao gồm:

* Hồ sơ bao gồm (bộ photo):

– Đơn xin việc

– Sơ yếu lý lịch

– Văn bằng, chứng chỉ liên quan

– Hộ khẩu & CMND

– Ảnh màu 3×4 (4 ảnh)

5.Thông tin liên hệ:

Người liên hệ:

- Mr Khôi: 0903 735 753

- Ms Phương; ĐT: 0917.618.728; 08 3831 1160;

Địa chỉ công ty: 160/7 Đường Phan Huy Ích, Phường 12, Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh

Thứ Ba, 8 tháng 3, 2022

Cyclohexanone, đặc tính và ứng dụng

  

1.Cyclohexanone là gì?

Cyclohexanone viết tắt là CYC, là một dung môi có mùi giống với acetone, có thể bay hơi trung bình khá, hòa tan tốt trong chất hữu cơ nên được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào cho việc điều chế các chất khác. Theo thời gian, CYC sẽ chuyển sang màu vàng.

Công thức phân tử của Cyclohexanone là C6H100.

2.Đặc tính của Cyclohexan

  • Cyclohexan là chất không màu, có mùi ngọt giống acetone, tan ít trong nước.
  • Khối lượng phân tử là 98,15 g/mol.
  • Tỷ trọng: 0,9478 g/cm3.
  • Độ nóng chảy: 47 độ C.
  • Điểm sôi: 155,65 độ C.
  • Độ hòa tan trong nước: 8,6 g/100ml.
  • Áp suất hơi: 5 mmHg.
  • Chỉ số khúc xạ: 1.447.
  • Độ nhớt: 2,02 Cp ở 25 độ C.
  • Điểm sáng: 44 độ C.
  • Cyclohexanone cho thấy các phản ứng xeton điển hình. Phản ứng với Grignard thuốc thử, Olefin theo các điều kiện của phản ứng Wittig hoặc phản ứng Horner-Wadsworth-Emmons,...

3.Phương pháp sản xuất Cyclohexanone

Cyclohexanone được sản xuất bằng 2 phương pháp chính:

3.1.Trong phòng thí nghiệm

Dung môi Cyclohexanone được tạo ra nhờ oxy hóa Cyclohexanol, có chất xúc tác là Crom Trioxide hoặc có thể thay thế bằng Natri Hypochlorite.

3.2.Trong công nghiệp

Cyclohexanone được tạo ra bằng cách oxy hóa Cyclohexane trong không khí, chất xúc tác là coban hoặc được tạo ra từ một phần hydro hóa của phenol. Phương trình hóa học là:

C6H12 + O2 → (CH2)5CO + H2O

C6H5OH + 2H2 → (CH2)5OH

4.Ứng dụng của dung môi Cyclohexanone trong ngành công nghiệp

Cyclohexanone đóng vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp cũng như những lĩnh vực khác. Cụ thể như:

  • Công nghiệp bao bì: Đồng dung môi cho cellulose nitrate trong sơn phủ cellophane.
  • Công nghiệp keo dán: Được dùng làm chất phụ gia trong keo dán PVC nhằm mục đích điều hòa tốc độ bay hơi.
  • Công nghiệp sơn phủ: Cyclohexanone là thành phần quan trọng không thể thiếu trong sơn phủ bề mặt để tăng khả năng chống ẩm đục, tăng độ chảy,... Bên cạnh đó, hợp chất dung môi này còn được sử dụng để tổng hợp các loại nhựa và là thành phần không thể thiếu trong sản xuất mực in, nhựa PVC.
  • Công nghiệp hóa chất: Cyclohexan được dùng để làm dung môi cho thuốc trừ sâu, diệt cỏ, diệt nấm, chất nhũ hóa, chất xúc tác trong tổng hợp nhựa polyester. Đồng thời còn làm nguyên liệu để tổng hợp chất hữu cơ trong sản xuất các hợp chất như nilon 6, caprolactam, adpic.
  • Công nghiệp dệt may: Là phụ gia quan trọng trong dung dịch ngâm kiềm và ngâm sợi.
  • Công nghiệp da: Cyclohexanone được dùng để làm chất tẩy trắng trong thuộc da, giúp tăng độ bám màu cho cho các lớp sơn màu.

5.Cách xử lý Cyclohexanone tác động trực tiếp đến con người

Trong quá trình sử dụng Cyclohexanone nếu gặp phải những trường hợp sau thì:

  • Nếu dung môi dính vào mắt thì hãy rửa sạch với nước khoảng 15 phút rồi đến ngay cơ sở y tế, bệnh viện gần nhất.
  • Nếu dung môi tiếp xúc vào da thì rửa ngay với nước sạch, thoa chất làm mát. Trong trường hợp nặng, dùng thuốc chống khuẩn bôi trực tiếp lên da, sau đó đưa đến bệnh viện gần nhất để kiểm tra, theo dõi.
  • Nếu hít phải dung môi thì hãy đưa nạn nhân đến vùng thoáng khí. Trong trường hợp nạn nhân khó thở thì tiến hành cho thở oxy hoặc hô hấp nhân tạo, đưa ngay đến cơ sở y tế.
  • Nếu uống phải hãy làm cho nạn nhân nôn ra hết. Nếu không nôn được thì không cho uống bất cứ thứ gì khác mà hãy đưa đến bệnh viện lập tức.

6.Mức độ an toàn và cách bảo quản dung môi Cyclohexan

6.1.Mức độ an toàn

Cyclohexanone là một hợp chất dung môi rất dễ cháy, vì thế trong quá trình sử dụng hạn chế gần các khu vực có lửa, bắt lửa nhanh.

Hợp chất này không gây ung thư, mức độ độc hại vừa phải, là một chất có gây kích thích. So với các hợp chất hóa học khác, Cyclohexanone có thể nói đây là hợp chất an toàn cho con người.

6.2.Cách bảo quản

Bảo quản Cyclohexanone ở những nơi thoáng mát, có nhiệt độ thấp, tránh xa khu vực có nguồn điện, nguồn lửa.

Đậy nắp kín sau khi sử dụng để tránh thất thoát do bay hơi.

 

CÔNG TY TNHH TMDV VĂN CAO

Sưu tầm

Hóa chất ngành sợi

Chủ Nhật, 20 tháng 2, 2022

TUYỂN 1 NHÂN VIÊN KẾ TOÁN TỔNG HỢP VÀ KẾ TOÁN VIÊN

  

Hóa chất Văn Cao cần tuyển 02 nhân viên kế toán.

TUYỂN 1 NHÂN VIÊN KẾ TOÁN TỔNG HỢP VÀ 1 KẾ TOÁN VIÊN

1.Mô tả công việc:

a.Công việc hàng ngày ( Kế toán viên)

Phối hợp nhân viên trong phòng thực hiện các hoạt động nghiệp vụ phát sinh hàng ngày.
• Thu thập thông tin sử lý số liệu, chứng từ kế toán như : Mua bán hàng hóa, tài sản cố định, công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu
• Hoạch toán thu chi các khoản khấu hao ghi chép thuế GTGT/ thuế GTDN
• Theo dõi tính toán và báo cáo giá sản xuất/ sản phẩm ; Thống kê chi tiết nguyên vật liệu, chi phí vận chuyển….
• Kiểm tra tình trạng xuất, nhập, tồn của hàng hóa nguyên vật liệu
• Nhận thông tin xuất hóa đơn điện tử cho các đơn hàng của kinh doanh
• Thực hiện các công việc khác theo sự chỉ đạo của ban giám đốc.

b. Công việc hàng tuần, tháng (Kế toán tổng hợp)

 
• Thực hiện các báo cáo tháng định kỳ ( báo cáo thuế, tờ khai thuế …..) và các báo cáo nội bộ cho ban lãnh đạo theo yêu cầu ( báo cáo thu chi, Doanh thu, Lợi nhuận ……..)
• Tính lương cho nhân viên thực hiện các khoản trích theo lương
• Hoạch toán các khoản phân bổ chi phí tháng như : Chi phí công cụ dụng cụ, chi phí trả trước ngắn hạn/ dài hạn
• Hoạch toán các khoản trích khấu hao tài sản cố định
• Thực hiện các bút toán kết chuyển, phân bổ, đối chiếu các số liệu và thống kê chi tiết các khoản phân bổ
• Thực hiện theo dõi tổng hợp các kết quả tháng từng nhân viên theo chương trình thi đua năm của bộ phận kinh doanh và chương trình thi đua năm của bộ phận khác.
• Theo dõi lãi vay và các khoản vay của Công ty ( nếu có )
• Quản lý các hồ sơ, hợp đồng ngân hàng.

c. Công việc hàng quý ( Kế toán tổng hợp)

 
• Lập báo cáo, giấy tờ Quý theo quy định như : Tờ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, tình hình sử dụng hóa đơn quý.
• Tổng hợp số liệu hoạch toán lập bảng cân đối phát sinh từ các nghiệp vụ kinh tế
• Kiểm tra đối chiếu các số liệu với sổ cái.
• Lập báo cáo nội bộ theo yêu cầu của cấp quản lý

d. Công việc hàng năm ( Kế toán tổng hợp)

 
• Theo dõi và đóng nộp tiền thuế môn bài, tiền thuế đất với diện tích thuê của văn phòng hàng năm
• Thực hiện các bút toán tài chính như kết chuyển lãi lỗ năm cũ , hoạch toán các chi phí năm tài chính
• Kiểm tra sự cân đối giữa số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp
• Kiểm tra số dư cuối kỳ có hợp lý và khớp đúng với báo cáo chi tiết
• Lập bảng cân đối phát sinh tài khoản năm
• Lập tờ khai thuế doanh nghiệp và thu nhập cá nhân.
• Tiếp đón cơ quan ban nghành thuế , ghi nhập thông báo, thay đổi luật thuế áp dụng vào thực tế doanh nghiệp.
• Làm báo cáo tổng kết chương trình thi đua báo cáo kết quả của chương trình người thắng cuộc.
• Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu chỉ đạo của Cấp trên.
Hình thức làm việc: Toàn thời gian

2.Quyền lợi được hưởng:

- Lương từ 10tr- 12tr ( Kế toán tổng hợp)
- Lương từ 7tr- 9tr (Kế toán viên)
• Hưởng đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN theo luật hiện hành.
• Môi trường làm việc chuyên nghiệp năng động
• Thưởng cuối năm, thưởng các ngày lễ tết, theo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
• Hưởng đầy đủ chính sách phúc lợi của Công ty theo quy chế.

3.Yêu cầu công việc:

• Trình độ : Cao Đẳng/ Đại Học Độ tuổi : Từ 30-40; Giới tính : Nữ (Kế toán tổng hợp)
• Kinh nghiệm : Ít nhất từ 2 năm trở lên ở vị trí tương đương (Kế toán tổng hợp)
• Trình độ: Trung cấp/ Cao đẳng. Độ tuổi: Từ 25-35. Giới tính: Nữ (Kế toán viên)
• Chăm chỉ, có tính cầu tiến và gắn bó lâu dài với công ty.
* Thử việc 02 tháng.

4.Hồ sơ bao gồm:

* Hồ sơ bao gồm (bộ photo):
– Đơn xin việc
– Sơ yếu lý lịch
– Văn bằng, chứng chỉ liên quan
– Hộ khẩu & CMND
– Ảnh màu 3×4 (4 ảnh)

5.Thông tin liên hệ:

Người liên hệ:
- Mr Khôi: 0903 735 753
- Ms Phương; ĐT: 0917.618.728; 08 3831 1160;
Địa chỉ công ty: 160/7 Đường Phan Huy Ích, Phường 12, Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh