FF Hóa chất Văn Cao

Ảnh 1

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 2

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 3

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 4

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 5

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

slide

Trang chủ

Chủ Nhật, 20 tháng 2, 2022

TUYỂN 1 NHÂN VIÊN KẾ TOÁN TỔNG HỢP VÀ KẾ TOÁN VIÊN

  

Hóa chất Văn Cao cần tuyển 02 nhân viên kế toán.

TUYỂN 1 NHÂN VIÊN KẾ TOÁN TỔNG HỢP VÀ 1 KẾ TOÁN VIÊN

1.Mô tả công việc:

a.Công việc hàng ngày ( Kế toán viên)

Phối hợp nhân viên trong phòng thực hiện các hoạt động nghiệp vụ phát sinh hàng ngày.
• Thu thập thông tin sử lý số liệu, chứng từ kế toán như : Mua bán hàng hóa, tài sản cố định, công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu
• Hoạch toán thu chi các khoản khấu hao ghi chép thuế GTGT/ thuế GTDN
• Theo dõi tính toán và báo cáo giá sản xuất/ sản phẩm ; Thống kê chi tiết nguyên vật liệu, chi phí vận chuyển….
• Kiểm tra tình trạng xuất, nhập, tồn của hàng hóa nguyên vật liệu
• Nhận thông tin xuất hóa đơn điện tử cho các đơn hàng của kinh doanh
• Thực hiện các công việc khác theo sự chỉ đạo của ban giám đốc.

b. Công việc hàng tuần, tháng (Kế toán tổng hợp)

 
• Thực hiện các báo cáo tháng định kỳ ( báo cáo thuế, tờ khai thuế …..) và các báo cáo nội bộ cho ban lãnh đạo theo yêu cầu ( báo cáo thu chi, Doanh thu, Lợi nhuận ……..)
• Tính lương cho nhân viên thực hiện các khoản trích theo lương
• Hoạch toán các khoản phân bổ chi phí tháng như : Chi phí công cụ dụng cụ, chi phí trả trước ngắn hạn/ dài hạn
• Hoạch toán các khoản trích khấu hao tài sản cố định
• Thực hiện các bút toán kết chuyển, phân bổ, đối chiếu các số liệu và thống kê chi tiết các khoản phân bổ
• Thực hiện theo dõi tổng hợp các kết quả tháng từng nhân viên theo chương trình thi đua năm của bộ phận kinh doanh và chương trình thi đua năm của bộ phận khác.
• Theo dõi lãi vay và các khoản vay của Công ty ( nếu có )
• Quản lý các hồ sơ, hợp đồng ngân hàng.

c. Công việc hàng quý ( Kế toán tổng hợp)

 
• Lập báo cáo, giấy tờ Quý theo quy định như : Tờ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, tình hình sử dụng hóa đơn quý.
• Tổng hợp số liệu hoạch toán lập bảng cân đối phát sinh từ các nghiệp vụ kinh tế
• Kiểm tra đối chiếu các số liệu với sổ cái.
• Lập báo cáo nội bộ theo yêu cầu của cấp quản lý

d. Công việc hàng năm ( Kế toán tổng hợp)

 
• Theo dõi và đóng nộp tiền thuế môn bài, tiền thuế đất với diện tích thuê của văn phòng hàng năm
• Thực hiện các bút toán tài chính như kết chuyển lãi lỗ năm cũ , hoạch toán các chi phí năm tài chính
• Kiểm tra sự cân đối giữa số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp
• Kiểm tra số dư cuối kỳ có hợp lý và khớp đúng với báo cáo chi tiết
• Lập bảng cân đối phát sinh tài khoản năm
• Lập tờ khai thuế doanh nghiệp và thu nhập cá nhân.
• Tiếp đón cơ quan ban nghành thuế , ghi nhập thông báo, thay đổi luật thuế áp dụng vào thực tế doanh nghiệp.
• Làm báo cáo tổng kết chương trình thi đua báo cáo kết quả của chương trình người thắng cuộc.
• Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu chỉ đạo của Cấp trên.
Hình thức làm việc: Toàn thời gian

2.Quyền lợi được hưởng:

- Lương từ 10tr- 12tr ( Kế toán tổng hợp)
- Lương từ 7tr- 9tr (Kế toán viên)
• Hưởng đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN theo luật hiện hành.
• Môi trường làm việc chuyên nghiệp năng động
• Thưởng cuối năm, thưởng các ngày lễ tết, theo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
• Hưởng đầy đủ chính sách phúc lợi của Công ty theo quy chế.

3.Yêu cầu công việc:

• Trình độ : Cao Đẳng/ Đại Học Độ tuổi : Từ 30-40; Giới tính : Nữ (Kế toán tổng hợp)
• Kinh nghiệm : Ít nhất từ 2 năm trở lên ở vị trí tương đương (Kế toán tổng hợp)
• Trình độ: Trung cấp/ Cao đẳng. Độ tuổi: Từ 25-35. Giới tính: Nữ (Kế toán viên)
• Chăm chỉ, có tính cầu tiến và gắn bó lâu dài với công ty.
* Thử việc 02 tháng.

4.Hồ sơ bao gồm:

* Hồ sơ bao gồm (bộ photo):
– Đơn xin việc
– Sơ yếu lý lịch
– Văn bằng, chứng chỉ liên quan
– Hộ khẩu & CMND
– Ảnh màu 3×4 (4 ảnh)

5.Thông tin liên hệ:

Người liên hệ:
- Mr Khôi: 0903 735 753
- Ms Phương; ĐT: 0917.618.728; 08 3831 1160;
Địa chỉ công ty: 160/7 Đường Phan Huy Ích, Phường 12, Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh

Thứ Tư, 9 tháng 2, 2022

Hóa chất dệt nhuộm

  Dệt nhuộm là một trong những ngành công nghiệp nhận được nhiều sự quan tâm từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Đây cũng chính là một trong những lĩnh vực đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, góp phần không nhỏ vào ngân sách nước nhà. Bên cạnh đó, công nghiệp dệt nhuộm cũng đã giải quyết vấn đề việc làm cho phần lớn lao động.

Chính vì lý do này, ngành công nghiệp này vô cùng phát triển, từ đó, nhiều sản phẩm được tung ra nhằm phục vụ cho lĩnh vực này. Trong đó có các loại hóa chất dệt may.

                       Hóa chất dệt nhuộm Các loại hóa chất ngành dệt may phổ biến

I. Hóa chất nhuộm vải

Đây là khái niệm dùng để chỉ một nhóm gồm các hóa chất vô cơ có công dụng chủ yếu là dùng để nhuộm cũng như hoàn thiện quy trình dệt may. Các loại hóa chất ngành dệt may phổ biến nhất bao gồm:

  • Natri Clorua, Natri Hidrosunfat, Natri Sunfat: dùng cho công đoạn nhuộm vải.
  • Magnesium Sulfate: dùng cho các bước hoàn tất sản phẩm.
  • Natri Sunfit, Natri  Dithionit: dùng tương tự như một chất khử trong thành phần thuốc nhuộm VAT và thuốc nhuộm lưu huỳnh.
  • Muối nhôm: dùng cho công đoạn chống thấm cho vải.
  • Natri Clorid, Sodium Hypochlorite, Hydrogen Peroxide: dùng cho công đoạn tẩy trắng vải.
  • Amoniac, Xút, Axit Sunfuric, Axit Fomic, Axit Axetic: dùng cho cả công đoạn nhuộm và hoàn tất sản phẩm.

Trong số những sản phẩm kể trên, có 5 sản phẩm hóa chất dệt nhuộm phổ biến được ứng dụng nhiều nhất tại các cơ sở dệt may. Đó là những sản phẩm nào? Cùng tìm hiểu nhé!

                      Hóa chất dệt nhuộm Các loại hóa chất ngành dệt may phổ biến

II.Top 5 hóa chất nhuộm vải phổ biến nhất

Để phục vụ cho nhu cầu của số lượng lớn các cơ sở dệt may, các loại hóa chất nhuộm vải cũng được đa dạng hóa dần theo thời gian. Tùy theo mục đích sử dụng mà các doanh nghiệp có thể lựa chọn sản phẩm phù hợp nhất. Dưới đây chính là những cái tên được áp dụng phổ biến nhất vào các công đoạn trong quy trình dệt nhuộm.

II.1.Axit Axetic

  • Giống như Axit Oxalic, Axit Axetic cũng là một hợp chất hữu cơ không màu, tồn tại ở thể lỏng, có công thức học là CH3COOH. Trong trường hợp không được pha loãng, hóa chất này có thể được gọi là Axit Axetic băng.
  • Axit Axetic dạng lỏng có mùi chua, hắc, sôi ở nhiệt độ 1180 độ C, có thể hòa tan được trong nước, cồn và cả eter. Tuy nhiên, khi ở dạng đậm đặc, Axit Axetic có thể vô cùng độc hại, gây bỏng nặng khi tiếp xúc trực tiếp với da, khiến vùng da tổn thương nghiêm trọng. Vì thế, hóa chất nhuộm vải này cần được bảo quản bẩn trong các lọ chứa bằng thủy tinh hoặc nhựa đặc biệt và cần được đặt ở vị trị khô ráo, xa tầm tay trẻ em.
  • Trong toàn bộ quy trình nhuộm vải, có một công đoạn được gọi là nấu tẩy nhằm trung hòa lượng kiềm dư, từ đó, tạo môi trường axit trung hòa. Đó cũng chính là giai đoạn mà người ta cần dùng đến Axit Axetic. Bên cạnh đó, Axit Axetic còn được sử dụng trong quá trình sản xuất tơ nhân tạo cũng như làm phẩm màu nhuộm phục vụ cho ngành công nghiệp dệt nhuộm.
  • Ngoài được sử dụng như một hóa chất nhuộm vải, trong các thí nghiệm hóa học, Axit Axetic còn đóng vai trò như một thuốc thử hóa học với mục đích sản xuất ra các hợp chất hóa học. Trong đó, tác dụng lớn nhất của hóa chất này chính là góp phần vào quá trình sản xuất Monome Vinyl Axetat, Axetic Anhydrit và cả Este.

II.2.Axit Oxalic

  • Đây là một hợp chất hữu cơ có công thức hóa học là C2H2O4, tồn tại dưới dạng tinh thể, không màu hoặc dung dịch trong nước và cũng không có màu. Hóa chất này có cường độ axit cao hơn so với Axit Axetic.
  • Axit Oxalic là một hóa chất nhuộm vải có tác dụng như chất khử và có cơ sở liên hợp được gọi với cái tên Oxalat, đây cũng là một tác nhân chelating cho các cation kim loại.
  • Axit Oxalic vừa có tính axit và lại vừa háo nước, vì thế, nó được sử dụng trong quá trình este hóa. Ngoài ra, dung dịch hóa chất nhuộm vải này dễ bị phân hủy khi tiếp xúc trực tiếp ánh sáng và không khí. Do đó, sau khi pha dung dịch, Axit Oxalic cần được sử dụng ngay, không nên để lâu, bên cạnh đó, cũng cần bảo quản dung dịch này nơi kín gió và khô ráo.
  • Có đến khoảng 25% lượng Axit Oxalic được sản xuất sẽ dùng để làm chất gắn màu hoặc chất tẩy trắng phục vụ cho quy trình nhuộm vải. Ngoài ra, hóa chất này cũng có trong thành phần của thuốc tẩy, đặc biệt là sản phẩm bột giấy. Bên cạnh đó, Axit Oxalic cũng được dùng là thành phần của bột nở cũng như làm thuốc thứ thứ ba trong số các dụng cụ dùng để phân tích silica.

II.3.Axit Clohidric

  • Axit Clohidric có công thức hóa học HCL. Đây là một hệ thống hóa học vô cơ không màu được sử dụng khá phổ biến trong nhiều lĩnh vực. Axit Clohidric có mùi hăng đặc trưng, chủ yếu được sản xuất với tư cách là một tiền thân của Vinyl Clorua cho PVC. HCL là một trong những cái tên có tính Axit mạnh nhất, có thể gây tổn thương nặng nề khi chẳng may tiếp xúc trực tiếp với da hay rất nhiều vật liệu khác. Nguyên nhân dẫn đến điều này chính là bởi Hiđro Clorua trong thực tế sẽ hoàn toàn phân tách trong dung dịch.
  • Bên cạnh đó, có thể nói rằng Axit Clohiđric là hệ thống Axit Clo đơn giản nhất có chứa nước trong thành phần. Chất này bao gồm cả Hydro Clorua và nước cùng một loạt các chất hóa học khác, điển hình là các ion Hydronium, Clorua,... Đây là một trong những hóa chất đóng vai trò quan trọng, được sử dụng chủ yếu trong quy trình sản xuất Polyvinyl cho nhựa. Trong ngành công nghiệp dệt may, vì yêu cầu về hàm lượng sắt có trong dung dịch ở mức nhỏ hơn 0,03%, người ta lựa chọn sử dụng Axit Clohydric, chất này sẽ được bảo quản trong các chai, lọ thủy tinh có nắp nhám.

II.4.Natri Sunfua

  • Natri Sunfua là hợp chất hóa học có công thức là Na2S, là một loại muối tan được trong nước, không màu, chứa hàm lượng dung dịch kiềm mạnh. Trong trường hợp tiếp xúc với không khí ẩm, Na2S cùng với Hydrat của nó sẽ tạo ra khí Hydrogen Sulfide, một chất khí có mùi giống như trứng thối. Vì lẽ đó, người ta còn biết đến hóa chất nhuộm màu Na2S với tên gọi là đá thối.
  • Trong ngành công nghiệp dệt, đá thối này sẽ được dùng như một chất tẩy trắng, chất khử lưu huỳnh và cả chất khử Clo. Bên cạnh đó, chất này cũng được ứng dụng trong quy trình sản xuất các chất chiết xuất thuộc da bằng các Sunfitis hóa các chất đó. Không chỉ vậy, Natri Sunfua còn được sử dụng trong các công đoạn sản xuất bột giấy, phục vụ cho ngành công nghiệp giấy và bột giấy.

II.5.Oxy già

  • Oxy già có công thức hóa học là H2O2, là chất peroxit đơn giản nhất (hợp có chứa liên kết đơn oxy-oxy). Ở dạng tinh khiết, Oxy già tồn tại ở dạng chất lỏng, trong suốt, có màu xanh nhạt, có phần sánh hơn so với nước. Hóa chất này thường được sử dụng như một chất oxy hóa, chất tẩy trắng và cả chất khử trùng. Tuy nhiên, chất này lại tương đối không ổn định, chúng có thể sẽ từ từ phân hủy khi tiếp xúc với một số bề mặt hoặc chất xúc tác. Vì tính bất ổn này của nó, Oxy già thường được lưu trữ cùng với chất ổn định trong dung dịch có chứa Axit yếu.
  • Có đến khoảng 60% lượng Oxy giá sản xuất ra được sử dụng để làm chất tẩy trắng giấy và bột giấy. Bên cạnh đó, trong lĩnh vực dệt may, Oxy già nhờ vào đặc tính oxy hóa vốn có sẽ được sử dụng để làm chất tẩy trắng.

Đó chính là 5 loại hóa chất nhuộm vải được sử dụng phổ biến nhất ở nước ta hiện nay. Mặc dù đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp dệt, đây lại là những hóa chất độc hại có thể gây tổn thương đến sức khỏe của người sử dụng. Vì thế, hãy lưu ý kĩ những khuyến cáo an toàn khi tiếp xúc với các hóa chất nhuộm màu này mà không gây ảnh hưởng đến bản thân và mọi người xung quanh nhé.

CÔNG TY TNHH TMDV VĂN CAO

Sưu tầm

Hóa chất ngành sợi

Chủ Nhật, 16 tháng 1, 2022

Thông báo nghỉ Tết Nguyên Đán 2022

 

Thông báo nghỉ Tết Nguyên Đán 2022



Thứ Hai, 27 tháng 12, 2021

Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2022

  Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2022


Thứ Tư, 24 tháng 11, 2021

Nhựa và cao su

 [caption id="attachment_1912" align="aligncenter" width="533"]Sự khác nhau giữa nhựa và cao su 

Nhựa và cao su

Sự khác biệt của nhựa và cao su là gì ? Cao su và nhựa có sự khác biệt rất lớn ! Cao su thì làm từ cây cao su,còn nhựa thì lại làm từ một thứ mà người khác không ngờ tới , ...

Phân biệt nhựa và cao su?

Cao su và nhựa có sự khác biệt rất lớn ! Cao su thì làm từ cây cao su,còn nhựa thì lại làm từ một thứ mà người khác không ngờ tới .Đó chính là dầu khí !Nhưng không hiểu sao ,lại có  nhiều người cứ hiểu lằm như thế không biết ? Họ cứ nghĩ nhựa là làm từ cây cao su ,đây chính là sự hiểu lằm lớn nhất giữa cao su và nhựa ! 

I.Cao su là gì ?

  • Cao su là một chất lỏng phức hợp,  tùy theo từng loại mà có từng thành phần và tính chất khác nhau . Cao su có dạng nhũ tương (thể sữa trắng đục). Do quá trình trộn hỗn hợp các loại hóa chất với nhau hoặc do cao su tự keo đặt lại qua thời gian.Cao su mới ở thể rắn ! Dưới đây là một số hình ảnh về mủ cao su  ( mủ cao su nước còn được gọi là latex).
  • Latex là nhựa cây được lấy từ cây cao su. Loại cao su này được hình thành trong quá trình chế biến với nhiệt độ và hóa chất ,và được sử dụng rộng rãi trong việc sản xuất các thiết bị y tế, đặc biệt trong việc sản xuất Găng tay như Găng tay Latex có bột, không bột và phẫu thuật.

Latex cao su được chia làm 2 loại: 

1.Latex cao su thiên nhiên (NR: Natural Rubber):

Hay nói chính xác là latex cao su Polyisoprene thiên nhiên thu hoạch từ cây cao su, chủ yếu là loại Hevea Brasiliensis (thuộc họ Euphorbiaceae), bằng phương pháp cạo mủ.
Cấu tạo latex bao gồm:

  • Pha phân tán: các hạt tử cao su Polyisoprene – được tổng hợp bằng con đường sinh học (điều khiển bằng hệ thống enzim). Chính vì thế Polyisoprene thu được có những đặc tính ưu việt về cấu trúc – điều hòa lập thể rất cao: 100% đồng phân dạng cis, khối lượng phân tử lớn và đồng nhất, mức độ kết bó chặt chẽ, … Hàm lượng các hạt tử cao su tùy theo đặc tính sinh lý của cây dao động từ 25 – 45%.
  • Môi trường phân tán: là serum lỏng có thành phần phức tạp bao gồm thành phần chủ yếu là nước (52 – 70%), protein (2 – 3%), acid béo và dẫn xuất (1 – 2%), glucid và heterosid (khoảng 1%), khoáng chất (0.3 – 0.7%)

2. Latex cao su tổng hợp (Synthetic rubber) có rất nhiều loại : 

  • Polyisoprene (IR); Polybutadiene (còn gọi là cao su Buna viết tắt BR); Styrene – Butadiene copolymer(cao su Buna-S viết tắt SBR); Ethilene – Propilene copolimer(EPDM); Polyisobutylene (cao su Butyl); Polychloroprene(cao su Neoprene viết tắt là CR); Polysilicone(cao su Silicone); Acrylonitrile – Butadiene copolymer(caosu Nitrile);Polyacrylate; Polyurethane(cao su PU)…
  • Mỗi loại cao su này đều chứa đựng các đặc trưng kỹ thuật riêng do sự khác biệt về bản chất cấu tạo giữa chúng. Tương ứng sẽ có nhiều loại latex cao su tổng hợp. Tuy nhiên, trong ngành sản xuất nệm hiện nay chủ yếu dùng latex cao su tổng hợp SBR.
  • Cao Su Polysilicone (cao su Silicone) :
    Latex cao su tổng hợp SBR: Hình thành bằng phương pháp đồng trùng hợp nhũ tương (một trong các phương pháp tổng hợp hoá học polymer hay dùng) từ hai loại monomer là Styrene và Butadiene. Chính vì thế cao su Styrene – Butadiene copolymer thu được không có những đặc tính ưu việt về mặt cấu trúc như cao su Polyisoprene thiên nhiên, tức là mức độ điều hòa lập thể kém hơn. Các sản phẩm chế tạo từ latex cao su tổng hợp SBR sẽ có các tính năng cơ lý (khả năng kháng đứt, độ đàn hồi, …) thấp hơn. Riêng đối với nệm cao su thông hơi chế tạo từ latex cao su tổng hợp SBR mức độ xẹp lún (trũng) cao hơn (do độ đàn hồi thấp hơn). Tuy nhiên, do số lượng liên kết hoá học kém bền ít hơn cao su thiên nhiên nên mức độ chịu lão hoá (ánh sáng, ozone, nhiệt độ, …) tốt hơn.
  •  Pha phân tán:các hạt tử cao su Styrene – Butadiene copolymer.
    Môi trường phân tán: chủ yếu là nước và một số ít hệ chất xúc tác cho phản ứng đồng trùng hợp nhũ tương.
  • Các sản phẩm được chế tạo từ latex cao su thiên nhiên có khả năng kháng đứt, độ đàn hồi,…(tính năng cơ lý ) tốt hơn Vd:nệm Kymdan , cao su tổng hợp.Do cấu trúc hoá học chứa nhiều liên kết kém bền, nên các sản phẩm này sẽ dễ dàng bị lão hoá (trong điều kiện tiếp xúc với ánh sáng, nhiệt độ, ozone, dung môi họ xăng dầu,… ). Vì thế, trong công nghệ sản xuất thường phải thêm một số phụ gia để hạn chế khuyết điểm này. Tuy nhiên chính khuyết điểm này cũng lại là một ưu điểm khi xét đến khía cạnh thân thiện với môi trường vì khả năng phân hủy của nó nhanh hơn so với cao su tổng hợp.

II. Nhựa là gì?  

Nhựa là những vật liệu có thể đúc được. Từ “nhựa” có nguốn gốc từ tiếng Hy Lạp-“plastikos”- có nghĩa là có thể đúc được.

Có 2 loại nhựa chính:

     1.Nhựa chịu nhiệt :có tính chất giống sáp- chúng có thể được gia công lại nhiều lần dưới một nhiệt độ thích hợp.

     2. Nhựa phản ứng nhiệt: có thể được đúc  hay làm cứng chỉ một lần duy nhất dưới những điều kiện đặc biệt.

  • Ngày nay,nhựa có thể tái sử dụng hay tái chế, đã dần trở nên thân thiết với cuộc sống con người. Từ những túi khí trong xe hơi cho đến các  dây thắt an toàn, ghế trẻ em, nón bảo hiểm, bàn chải đánh răng và áo phao,những vật dụng gia đình làm từ nhựa …. được thấy và mua bán phổ biến  khắp nơi trên thế giới.
  • Các loại giấy nhựa dùng gói đồ rất đa dạng và tiện lơi không chỉ đảm bảo sự an toàn và sạch sẽ cho thực phẩm và sức khỏe người tiêu dùng mà còn giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
  • Nếu không sử dụng nhựa thì tổng cân nặng của hàng hóa sẽ gia tăng đáng kể ,chi phí sản xuất và năng lượng sẽ tăng gấp đôi, và sự tiêu hao nguyên vật liệu cũng sẽ tăng lên rất đáng kể. Sự ứng dụng của những thiết bị nhựa giúp tiết kiệm nước và những sợi nhựa nhỏ dùng trong nông nghiệp đã nâng mức tiết kiệm nước canh tác ở miền nông thôn lên rất nhiếu.
  • Ngành nhựa thật sự đã dần trở thành nền công nghiệp trụ cột củng cố cho sức mạnh phát triển của nhiếu nền kinh tế quốc gia,hỗ trợ và góp phần xây dựng chúng ta trong sản xuất ,giúp sản phẩm tiêu dùng ngày càng nhiều hơn và đa dạng hơn .
  • Sưu tầm

    CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO 

    Hóa chất ngành dệt

    Hóa chất dung môi

    Hóa chất ngành sơn

Thứ Hai, 11 tháng 10, 2021

Nhựa, cấu tạo và công dụng của nhựa

 Công dụng của Hạt Nhựa TPE     

Công dụng của Hạt Nhựa TPE

Nhựa là gì?

Các sản phẩm, đồ dùng bằng nhựa từ lâu đã không còn xa lạ gì với con người. Và xuất hiện gần như trong mọi mặt, ngõ ngách sinh hoạt hàng ngày. Thế nhưng liệu có bao giờ bạn tự hỏi: Nhựa là gì? Nó được tạo thành như thế nào? Hay tại sao lại gọi là nhựa???

1.Thuật ngữ về nhựa.

  • Nhựa (chất dẻo) hay tiếng anh gọi là plastic là các hợp chất cao phân tử. Chúng được dùng làm nguyên liệu để sản xuất ra nhiều loại vật dụng khác nhau để phục vụ đời sống sinh hoạt hàng ngày như: Bàn, ghế, chai lọ, áo mưa, túi nilon, cốc, đĩa, bát, ống dẫn diện… Và những sản phẩm công nghiệp hiện đại ứng dụng trong sản xuất, xuất nhập khẩu.
  • Thuật ngữ ''plastic'' có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp ''plastikos'', có nghĩa là phù hợp để đúc. Điều này đề cập đến tính linh hoạt của vật liệu hoặc độ dẻo trong quá trình sản xuất. Nhựa cho phép đúc, ép hoặc nén thành nhiều hình dạng khác nhau. Từ dạng màng mỏng cho đến dạng sợi, tấm, ống, chai, hộp… và nhiều hơn nữa.

2.Cấu tạo của nhựa.

  • Hơn 50% các chất dẻo chất hữu cơ, hợp chất vô cơ khác (chất phụ gia từ 0% đối với các polymer)… Đều được ứng dụng trong ngành điện tử. Ngày nay người ta thường trộn thêm các chất phụ gia khi sản xuất. Nhằm làm cải tiến hiệu suất (làm tăng độ dai, độ cứng, độ mềm, độ dẻo). Hoặc làm giảm chi phí sản xuất (độn các vật liệu rẻ tiền để làm cho sản phẩm rẻ hơn trên một đơn vị trọng lượng) ra. Người ta còn độn thêm các chất chống cháy để làm giảm tính cháy của vật liệu. Các chất độn thường là các loại khoáng như đá phấn. Trong đó phẩm màu là các chất phụ gia phổ biến nhất. Mặc dù trọng lượng của chúng chiếm tỉ lệ nhỏ (phẩm màu có dạng gạt,dạng phấn,dạng lỏng.)
  • Hầu hết nhựa đều có chứa các polyme hữu cơ. Giống như gỗ, giấy hoặc len, các nguyên liệu thô… Để sản xuất nhựa là các sản phẩm tự nhiên như: Cellulose, than đá, khí tự nhiên, muối và dĩ nhiên là dầu thô. Nhựa đã và đang trở thành loại nguyên vật liệu hiện đại. Được sử dụng rộng rãi để thay thế các nguồn nguyên vật liệu từ vải, gỗ, da, kim loại, thủy tinh… Bởi đặc tính của nhựa là có độ bền cao, nhẹm khó vỡ và nhiều màu sắc đẹp.

3.Phân loại nhựa.

Có nhiều cách để phân loại nhựa và theo mỗi cách khác nhau, nhựa cũng được phân thành các loại khác nhau.

3.1.Phân loại theo hiệu ứng của polyme với nhiệt độ:

  • Nhựa nhiệt dẻo: Là loại nhựa mà khi nung nóng đến nhiệt độ chảy mềm thì nó chảy mềm ra. Và khi hạ nhiệt độ thì nó đóng rắn lại. Loại này thường được tổng hợp bằng phương pháp trùng hợp. Các mạch đại phân tử của nhựa nhiệt dẻo liên kết bằng các liên kết yếu (liên kết hydro, vanderwall). Tính chất cơ học không cao khi so sánh với nhựa nhiệt rắn. Nhựa nhiệt dẻo có khả năng tái sinh được nhiều lần, ví dụ như: Polyetylen (PE), polypropylen (PP), polystyren (PS), poly metyl metacrylat (PMMA), poly butadien (PB), poly etylen tere phtalat (PET),...
  • Vật liệu đàn hồi (elastome): Là loại nhựa có tính đàn hồi như cao su.
  • Nhựa nhiệt rắn: Là một hợp chất cao phân tử có khả năng chuyển sang trạng thái không gian 3 chiều dưới tác dụng của nhiệt độ; Hoặc tác động của phản ứng hóa học. Sau đó không nóng chảy hay hòa tan trở lại được nữa, không có khả năng tái sinh. Một số loại nhựa nhiệt rắn như: Ure focmadehyt [UF], nhựa epoxy, phenol formaldehyde (PF), nhựa melamin, poly este không no...

3.2.Phân loại theo ứng dụng:

  • Nhựa thông dụng: Là loại nhựa được sử dụng số lượng lớn, giá rẻ. Được dùng nhiều trong những vật dụng thường ngày như: PP, PE(HDPE), PS, PVC, PET, ABS,...
  • Nhựa chuyên dụng: Là các loại nhựa tổng hợp chỉ sử dụng riêng biệt cho từng trường hợp.
  • Nhựa kỹ thuật: là loại nhựa có tính chất cơ lý trội hơn so với các loại nhựa thông dụng. Thường dùng trong các mặt hàng công nghiệp, như: PC, PA,.....

4.Công dụng của nhựa.

Nhựa là vật liệu cực kỳ linh hoạt và lý tưởng cho một loạt các ứng dụng trong đời sống và công nghiệp.

  • Hầu hết các sản phẩm nhựa mang lại lợi thế vì chúng có trọng lượng nhẹ. Một số còn có tính cách nhiệt và điện, nhưng một số lại có thế được chế tạo dùng để dẫn diện.
  • Chúng có khả năng chống ăn mòn với nhiều chất xúc tác trong môi trường khắc nhiệt. Có những loại trong suốt có thể làm nên các thiết bị quang học. Có những loại dễ dàng đúc thành các hình dạng phức tạp. Hoặc lắp ráp và tích hợp vào các sản phẩm khác mang tính năng khác nhau.

Về nguyên tắc thì chúng ta có thể chế tạo nhựa theo ứng dụng mong muốn bằng việc kết hợp các đặc tính của nhựa. Do các đặc tính hấp dẫn này, nhựa ngày càng được sử dụng phổ biến trong nhiều ứng dụng như ngành công nghiệp, nông nghiệp, chế tạo .v.v.

Sưu tầm

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO 

Hóa chất ngành dệt

Hóa chất dung môi

Hóa chất ngành sơn

Thứ Hai, 5 tháng 7, 2021

CÁC PHỤ GIA CHỐNG CHÁY CHO SẢN XUẤT NHỰA

 chống cháy                              

                             Chống cháy cho sản xuất nhựa

I. QUÁ TRÌNH CHÁY CỦA NHỰA

Để hiểu được quá trình làm trì hoãn và chống cháy cho nhựa, trước tiên ta phải hiểu được quá trình cháy và đặc thù trong quá trình cháy của nhựa. Có thể thấy ba yếu tố chính trong quá trình cháy gồm:

  1. Thành phần oxy, là thành phần đóng vai trò không thể thiếu trong phản ứng cháy. Oxy luôn có trong môi trường xung quanh.
  2. Nhiệt độ là yếu tố giúp thúc đẩy phản ứng oxy hóa diễn ra nhanh hơn. Nhiệt độ cũng là yếu tố làm gãy mạch các hợp chất hữu cơ, tạo thành những hợp chất thấp phân tử dễ bắt cháy.
  3. Vật thể cháy, là thành phần tham gia vào phản ứng oxy hóa. Tùy thuộc vào cấu trúc, mổi vật thể có thể bắt cháy ở điểm nhiệt khác nhau. Cũng tùy thuộc vào cấu trúc hóa học của vật thể mà:

Nhiệt lượng sinh ra cho quá trình cháy cao thấp khác nhau. Cấu trúc dễ hay không dễ phân hủy nhiệt để tạo ra những hợp chất dễ cháy. Riêng đối với vật liệu nhựa thì có thể thấy đây là vật liệu có thành phần chính là hữu cơ, có những đặc điểm cháy: ⦁    Nhiệt độ bắt cháy tương đối thấp. ⦁    Nhiệt lượng cháy sinh ra cao. ⦁    Dễ bị phân hủy nhiệt, tạo ra các thành phần hữu cơ thấp phân tử có tính cháy cao.

II. NGUYÊN LÝ NGĂN QUÁ TRÌNH CHÁY CỦA CHẤT CHỐNG CHÁY CHO SẢN XUẤT NHỰA

Từ việc phân tính về quá trình cháy của vật liệu nhựa, người ta đã thấy có một số nguyên lý nhằm trì hoãn, ngăn chặn và dập tắt quá trình cháy của nhựa, như sau:

  1. Thành phần có đặc tính cướp oxy trong quá trình cháy: Đây là thành phần rất nhạy phản ứng với oxy; đòi hỏi lượng oxy cao và ít sinh ra nhiệt lượng khi cháy.
  2. Tạo thành lớp ngăn cản sự tiếp xúc oxy và cách nhiệt: Là thành phần sau khi cháy hình thành hợp chất có tính liên kết, tạo thành một lớp trơ với nhiệt bao quanh vật thể cháy (gọi là lớp xỉ trơ), nên giúp ngăn chặn việc tiếp xúc của oxy vào bên trong vật thể cháy.
  3. Làm suy giảm nhiệt năng của quá trình phản ứng cháy: Đây chủ yếu là các hợp chất khi phân hủy nhiệt hình thành ra các hợp chất có tính thu nhiệt cao, thường thấy nhất là sinh ra hơi nước.
  4. Dùng thành phần trơ để đẩy oxy khỏi vật cháy: Một số hợp chất khi cháy, sinh ra một số khí trơ lớn nên tạo ra xu hướng đẩy xa oxy của môi trường ra xa khỏi vật thể cháy.

III. PHÂN LOẠI CÁC HỢP CHẤT CHỐNG CHÁY CHO SẢN XUẤT NHỰA

Để tăng khả năng chống cháy cho sản phẩm nhựa, người ta thường dùng một số hợp chất như:

  1. Hợp chất chứa nhiều phân tử halogen (Cl, Br,…): Những hợp chất này ngăn quá trình cháy theo nguyên lý đầu tiên. Chúng có tác dụng làm suy yếu quá trình cháy, do cướp nhiều oxy và không sinh ra nhiều nhiệt lượng, nên làm suy yếu quy trình cháy. Hợp chất này đóng vai trò rất quan trong trong việc ngăn chạy quá trình cháy ngay điểm bắt đầu (ngay thời điểm nhiệt lượng xung quanh còn nhỏ, chưa đủ cao).
  2. Hợp chất phosphorus: Hợp chất phosphorous khi cháy sẽ sinh ra acid phosphoric. Là thành phần giúp hình thành lớp sỉ cứng trơ nhiệt xung quanh vật thể cháy, giúp ngăn cản việc tiếp xúc của oxy vào bên trong. Thành phần acid phophoric và lớp xỉ trơ còn ngăn cản quá trình phân hủy nhiệt và việc thoát các hợp chất hữu cơ hình thành do quá trình phân hủy nhiệt ra bên ngoài. Hợp chất phosphorus này thường được dùng cho các vật liệu xốp, có diện tích tiếp xúc oxy lớn, dễ cháy như: vật liệu xốp polyurethane (nệm); thảm; sản phẩm trang trí nội thất; sản phẩm cao su trong nhà;… Hợp chất này hoạt động chủ yếu theo nguyên lý chống cháy thứ 2.
  3. Hợp chất Nitrogen: Hợp chất nitrogen này hoạt động chống cháy theo nhiều hướng. Chúng tham gia vào quá trình hình thành ra lớp xỉ trơ, giúp ngăn cản oxy (như nguyên lý thứ 2). Khi chúng cháy cũng sinh ra một lượng khí trơ (NO2) đẩy xa oxy ra khỏi vật thể cháy (như nguyên lý chống cháy thứ 4). Người ta nhận thấy rằng việc kết hợp những hợp chất Nitrogen và Phosphorus tạo thành hiệu ứng liên hợp giúp ngăn chặn quá trình cháy một các rất hiệu quả.
  4. Hợp chất vô cơ: Đa phần hợp chất vô cơ có tính chịu nhiệt cao, sản phẩm sau cháy nếu có là những hợp chất rắn trơ, nên giúp hình thành bộ khung của lớp xỉ trơ (theo nguyên lý 1). Một số hợp chất có tính phân hủy nhiệt và sinh ra nước (như: hợp chất Aluminium hydroxide, Magnesium hydroxide,…) là một nhân tố làm suy giảm nhiệt độ của vật thể cháy (theo nguyên lý 3). Các hơi nước cũng tăng thể tích nhanh ở nhiệt độ cao, tạo ra việc đuổi oxy khỏi vật đang cháy (theo nguyên lý 4). Người ta nhận thấy rằng kết hợp giữa những hợp chất vô cơ trên với các hợp chất Phophorus, Nitrogen, Halogen sẽ tạo nên việc chống cháy tổng hợp và rất hiệu quả cho nhựa. Một nhược điểm cần phải quan tâm khi sử dụng những hợp chất vô cơ trên vào trong nhựa ảnh hưởng nhiều đến tính chất cơ lý của sản phẩm.

Sưu tầm

CÔNG TY TNHH TMDV VĂN CAO

Các loại nhựa

Butyl Acetate,

Toluene, Methanol 

Butyl Acetate

Các loại dung môi